Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.181 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 227/373.
  • Nhất Tức Nhất Thiết Nhất Thiết Tức Nhất

    《一即一切一切即一》

    Cũng gọi Nhất tức thập thập tức nhất, Nhất tức đa đa tức nhất. Một tức tất cả, tất cả tức một. Nghĩa là thể dụng của 1 và tất cả dung hợp nhau không 2, tức 1 và nhiều có thể ngang bằng nhau; nghĩa này nhằm nói rõ sự quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tức Thập

    《一即十》

    Một tức 10. Một là duy nhất, đơn nhất, cá biệt; 10 là số nhiều, số chẵn, toàn thể. Nhất tức thập có hàm ý 1 tức là nhiều, 1 và nhiều tương tức. Đây là chủ trương của tông Hoa nghiêm. Nếu lấy 1 làm số gốc thì lìa 1 không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Tượng

    《日像》

    Nichizō, 1269-1342: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tượng (日像), tên lúc nhỏ là Kinh Nhất Hoàn (經一丸); hiệu là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Tướng Nhất Tịch

    《一相一寂》

    Một tướng 1 tịch. Chỉ cho 1 sự 1 lí. Tướng tức sự tướng; Tịch tức lí thể tịch lặng.[X. Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Pháp Môn

    《一相法門》

    Pháp môn đưa các pháp về 1 tướng, không phân biệt, không chấp trước. Trong kinh Văn thù công đức trang nghiêm quyển hạ có chép các loại Nhất tướng pháp môn do hơn 10 vị Bồ tát tuyên thuyết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Tưởng Quán

    《日想觀》

    Cũng gọi Nhật luân quán, Nhật tưởng, Nhật quán. Pháp quán thứ 1 trong 16 quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Pháp quán này được thực hành vào lúc mặt trời lặn, hành giả ngồi ngay thẳng, mặt xoay về hướng tây, chă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Trí

    《一相智》

    Trí tuệ chứng ngộ thực tướng các pháp. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung) nói: Tướng của các pháp đều là thực tướng, không hề chướng ngại. Dùng phương tiện ấy giáo hóa các đệ tử để thâm nhập Nhất tướng trí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Vô Tướng

    《一相無相》

    Một tướng không tướng. Pháp chân như thực tướng tịch lặng, bình đẳng nên gọi là Nhất tướng; nhưng Nhất tướng cũng bất khả đắc nên gọi là Vô tướng. Mỗi 1 pháp gồm thu tất cả pháp, các pháp bao trùm lẫn nhau không có giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ty Văn Thủ

    《一糸文守》

    Isshi Bunshu, 1608-1646: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, xuất thân gia đình Cửu Ngã (久我) ở kinh đô Kyoto, tự là Nhất Ty (一糸). Năm lên 14 tuổi, ông đến tham học với Tuyết Sầm Kim (雪岑崟) ở Tướng Quốc Tự (相國寺, Sōkoku-ji), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Ứng

    《日應》

    Nichiō, 1433-1508: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh, vị Tổ khai sơn của Diệu Liên Tự (妙蓮寺), húy là Nhật Ứng (日應). Ông tách ra khỏi Diệu Hiển Tự (妙顯寺) ở kinh đô, rồi nhờ Nhật Khánh (日慶) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Vấn Tấn

    《一問訊》

    Gọi đủ: Tiếp nhập nhất vấn tấn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng thăm hỏi 1 lượt, là 1 trong những cách thức lễ bái thăm hỏi của Thiền tông. Nghĩa là khi vị Trụ trì đến gặp đại chúng, thì đại chúng đồng loạt lễ bái thăm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vãng Tái Vãng

    《一往再往》

    Tìm cầu nghĩa lí 1 lần nữa. Nhất vãng là tìm cầu lần thứ nhất, mới chỉ hiểu 1 cách hời hợt trên mặt chữ. Tái vãng là suy tìm lần nữa, tiến xa hơn mà phát huy được nghĩa lí sâu kín, nhờ đó có thể thấu suốt huyền chỉ ở ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vật Bất Tướng Lai

    《一物不將來》

    Tên công án trong Thiền tông. Một vật không đem đến, tức chỉ cho bản lai diện mục. Tắc 57 trong Thung dung lục (Đại 48, 263 thượng) chép: Tôn giả Nghiêm dương hỏi ngài Triệu châu: - Khi một vật không đem đến thì thế nào?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vật Trường Niên

    《一物長年》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một vật năm dài. Một vật chỉ cho tâm tính linh diệu, Thiền tông gọi là Chủ nhân ông. Trường niên chỉ cho những năm tháng lâu dài. Nghĩa là tâm tính linh diệu là cái mà Phật Phật Tổ Tổ đã truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị

    《一味》

    : có hai nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho loại mùi vị. Như trong Trung Luận (中論), chương Trị Học (治學) của Từ Cán (徐幹, 170-217) nhà Hán có câu: “Gia thiện chi hòa, phi thủ hồ nhất vị (嘉膳之和、非取乎一味, khen mâm cỗ hài hòa, không ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Vị Nhất Thiết Vị

    《一位一切位》

    Đồng nghĩa: Nhất môn phổ môn. Một vị tất cả vị. Bậc thượng căn khi chứng được 1 giai vị thì đồng thời đầy đủ công đức của tất cả giai vị. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 115 hạ) ghi: Viên giáo nói rõ 1 vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Thiền

    《一味禪》

    Thiền 1 mùi vị. Chỉ cho thiền tối thượng thừa thuần nhất, không pha tạp. Cũng tức là thiền đốn ngộ. Thiền tông chính mạch quyển 2 (Vạn tục 146, 27 hạ) chép: Vị tăng bái biệt ra đi, sư hỏi: - Đi đâu? - Đi các nơi để học N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vi Trần

    《一微塵》

    Gọi tắt: Nhất trần. Một mảy bụi. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho 1 đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi). Ma ha chỉ quán quyển 1, phần cuối (Đại 46, 9 thượng) nói: Trong một mảy bụi có hàng đại thiên thế gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Uẩn

    《一味蘊》

    Phạm: Eka rasa skandha. Uẩn 1 vị. Uẩn chỉ cho thụ, tưởng, hành và thức. Nhất vị uẩn là 4 uẩn này đắp đổi, hòa hợp với nhau thành 1 vị duy nhất, tức là ý thức nhỏ nhiệm liên tục từ vô thủy đến nay, không hề gián đoạn. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Viễn

    《日遠》

    Nichion, 1572-1642: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 22 của Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji); húy là Nhật Viễn (日遠), Nhật Trân (日珍); tự Nghiêu Thuận (堯順) h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Viên Thật

    《一圓實》

    Chỉ cho Viên giáo trong 4 giáo hóa pháp do tông Thiên thai thành lập. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, 4 giáo hóa pháp được chia làm 2 loại là Quyền (tạm thời) và Thực (chân thực), trong đó Tạng, Thông, Biệt đều th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vô Ngại Đạo

    《一無礙道》

    Một con đường không ngăn ngại. Chỉ cho sự ngộ đạo sau khi đã thể nhận được Sinh tử tức Niết bàn, thì có thể dung hòa 2 cặp đối đãi này 1 cách vô ngại. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vọng

    《一妄》

    Một niệm mê vọng không thực. Tông Kính lục quyển 1 (Đại 48, 419 hạ) nói: Một khi mắt vương bệnh Hoa đốm đầy hư không Một niệm vọng trong tâm Hằng sa sinh diệt khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Võng Đả Tựu

    《一網打就》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm Tung 1 mẻ lưới là bủa vây hết, ví dụ 1 câu nói của Thiền sư có thể diễn tả hết ý nghĩa cốt tủy của Phật pháp. Tắc 52 trong Bích nham lục (Đại 48, 187 thượng) nói: Độ lừa độ ngựa (1 mẻ lưới bủa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vũ

    《一雨》

    Một trận mưa. Ví dụ Phật pháp như 1 trận mưa rào thấm nhuần khắp tất cả chúng sinh.Đức Phật nói pháp Nhất thừa, chỉ bày rõ lí Nhất thực tướng, vốn không có 2, 3; cũng giống như 1 trận mưa rào rơi xuống thì tất cả cỏ cây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Vực

    《日域》

    I. Nhật Vực. Khu vực mặt trời chiếu đến. II. Nhật Vực. Người Nhật bản tự gọi nước họ là Nhật vực.III. Nhật Vực. Chỉ cho nước Triều tiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xà Thủ Vĩ

    《一蛇首尾》

    Đầu rắn đuôi rắn. Ví dụ chúng sinh ngu si, thường tranh giành nhân ngã mà bị rơi vào 3 đường ác. Cứ theo kinh Tạp thí dụ, ngày xưa có 1 con rắn, đầu và đuôi thường tranh cãi nhau và đều cho mình là lớn. Cái đầu nói: Ta c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xan

    《一餐》

    Một bữa ăn. Trong kinh Pháp hoa quyển 2 có câu Không mong ăn được 1 bữa (Nhi vô hi thủ nhất xan), ý nói thấy thức ăn mà không ăn được. Ở đây nói về hàng Thanh văn tự cho mình là Tiểu thừa, nên đối với pháp Đại thừa không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xiêm

    《日暹》

    Nissen, 1586-1648: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Xiêm (暹), Nhật Tốn (日遜); tự Long Nhứ (隆恕), hiệu Trí Kiến Viện (智見院). Ban đầu, ông theo hầu Nhật Viễn (日遠) ở Cửu Viễn Tự (久…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Xiển Đề

    《一闡提》

    Phạm: Icchantika, hoặc Ecchantika. Cũng gọi Nhất xiển để ca, Nhất điên ca, Nhất xiển đề kha, Xiển đề, A điên để ca, A xiển đề, A xiển để ca. Hán dịch: Đoạn thiện căn, Tín bất cụ túc, Cực dục, Đại tham, Vô chủng tính, Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xoa

    《一杈》

    Cũng gọi Thụ xoa. Cái nạng cây. Tại núi Ngũ đài ở Trung quốc, có Hòa thượng Bí ma ẩn tu trong hang Bí ma, mỗi khi tiếp hóa người học, thường dùng 1 cái nạng cây ấn vào cổ người hỏi đạo và nói (Đại 51, 280 trung): Con ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xoa Cưu Vương

    《一叉鳩王》

    s: Ikṣuvāku, Ikṣvāku, p: Okkāka[nhân]: ý dịch là Cam Giá (甘蔗), Cam Giá Vương (甘蔗王). Huệ Lâm Âm Nghĩa (慧琳音義) 26 giải thích rằng: “Hựu danh Nhật Chủng Thiện Sanh, Thích Ca tộc chi tổ tiên dã, tại Ấn Độ hà lưu vực chi Phù Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xuất

    《日出》

    Nisshutsu, 1381-1459: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Chánh Tín (正信), Nhật Xuất (日出); tự là Thị Sanh (是生), hiệu Nhất Thừa Phòng (一乘房); xuất thân vùng Võ Tàng (武藏, Musashi). Trước ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xuất Luận Giả

    《日出論者》

    Từ tôn xưng ngài Cưu ma la đa, 1 vị Đại luận sư của Phật giáo Ấn độ, là Tổ của tông Kinh bộ. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, khoảng 100 năm sau đức Phật nhập diệt, ở nước Đát xoa sí la thuộc Bắc Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xưng

    《日稱》

    Cao tăng người Trung Thiên trúc, được vua ban hiệu Tuyên Phạm Đại Sư. Vào năm Khánh lịch thứ 6 (1046) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến Biện kinh, vâng chiếu chỉ tham gia việc dịch kinh. Khoảng năm Chí hòa (1054-1055) s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Ý

    《日意》

    Nichii, 1421-1473: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Ý (日意); thông xưng là Thiền Ty A Xà Lê (禪司阿闍梨), tự Tông Kính (宗鏡, hay Tú Kính [秀鏡]); hiệu là Diệu Quang Viện (妙光院), Lâm Tuyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Ác

    《二惡》

    Chỉ cho 2 điều ác là phiền não Kiến tư và phiền não Vô minh. Ngoài ra cũng chỉ cho những việc ác chưa làm và những ác đã thực hiện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ái

    《二愛》

    Dục ái và Pháp ái. 1. Dục ái: Phàm phu yêu thương nhớ nhung vợ con, tham đắm 5 dục lạc, nên gọi là Dục ái. 2. Pháp ái: Bồ tát ưa thích chính pháp, muốn dắt dẫn tất cả chúng sinh đến Phật đạo, nên gọi là Pháp ái. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ấn

    《二印》

    Chỉ cho Vô tướng tam muội ấn và Hữu tướng tam muội ấn. 1. Vô tướng tam muội ấn: Bồ tát mới nhập vào địa vị thứ 8, trên không thấy có Phật để cầu, dưới không thấy có chúng sinh để độ, cho nên chìm vào pháp Không trong thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Ngũ Thập Giới

    《二百五十戒》

    Cũng gọi Cụ túc giới. Hai trăm năm mươi giới, tức là giới luật do đức Phật chế định mà các vị tỉ khưu phải tuân thủ. Hai trăm năm mươi giới gồm: 4 điều Ba la di, 13 điều Tăng tàn, 2 điều Bất định, 30 điều Xả đọa, 90 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Nhất Thập Ức Phật Độ

    《二百一十億佛土》

    Hai trăm mười ức cõi Phật được dự kiến để cho bồ tát Pháp tạng (tiền thân của đức Phật A di đà khi còn ở địa vị tu nhân) lập nguyện lựa chọn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 267 trung) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bần

    《二貧》

    Chỉ cho 2 cái nghèo, tức là nghèo của và nghèo pháp. 1. Nghèo của: Thiếu thốn tiền của và vật dụng cho đời sống hằng ngày. 2. Nghèo pháp: Tà kiến không tin chính pháp. [X. luận Đại trí độ Q.98].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát

    《二八》

    Hai lần 8 thành 16, tức chỉ cho 16 pháp quán tưởng được nói trong kinh Vô lượng thọ.Lời tựa trong luận Tịnh độ của ngài Ca tài nói (Đại 47, 83 trung): Mười sáu pháp quán tưởng được mở rộng và thịnh hành ở cõi Tịnh độ phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát Nhã

    《二般若》

    I. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Cộng bát nhã và Bất cộng bát nhã.1. Cộng bát nhã: Tức là Thông giáo của tông Thiên thai, chung cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát cùng chung tu chứng. 2. Bất cộng bát nhã: Tức là Biệt g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bật Sô

    《二苾芻》

    Bật sô tức là tỉ khưu. Có 2 loại: 1. Bật sô thế tục: Tức là tỉ khưu phàm phu.2. Bật sô thắng nghĩa: Tức là tỉ khưu đã chứng quả Thánh. [X. Câu xá luận quang kí Q.15].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Biến

    《二變》

    Hai biến, tức là Nhân duyên biến và Phân biệt biến. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, thức biến hữu lậu có thể chia làm 2: 1. Nhân duyên biến: Theo thế lực của nhân và duyên mà biến. 2. Phân biệt biến: Theo thế lực củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Giới Bản

    《二部戒本》

    Hai bộ giới bản, tức chỉ cho giới bản của tỉ khưu và tỉ khưu ni, là bản kinh nói rõ về giới luật của tăng và ni. [X. thiên Thuyết giới chính nghi trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Ngũ Bộ

    《二部五部》

    Hai bộ 5 bộ. Hai bộ chỉ Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ. Còn 5 bộ thì chỉ cho Đàm vô đức bộ, Tát bà đa bộ, Di sa tắc bộ, Ca diếp di bộ và Bà thô phú la bộ. [X. Tam luận huyền nghĩa; chương 4, 6 trong Ấn độ chi Phật giáo (Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Căn

    《二根》

    I. Nhị Căn. Chỉ cho lợi căn và độn căn. 1. Lợi căn, cũng gọi Thượng căn. Nghĩa là người có căn tính bén nhạy, mau chứng được diệu quả. 2. Độn căn, cũng gọi Hạ căn. Nghĩa là người có căn tính chậm lụt, khó khai ngộ được. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Cát La

    《二吉羅》

    Hai tội Đột cát la: Ác tác và Ác ngôn. Ác tác là những hành vi, cử chỉ trái với giới luật; còn Ác ngôn là những lời nói không đúng sự thật. (xt. Đột Cát La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển