Nhị Bát Nhã

《二般若》 èr bō rě

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Cộng Bát NhãBất Cộng Bát Nhã.1. Cộng Bát Nhã: Tức là Thông Giáo của tông Thiên thai, chung cho Tam Thừa: Thanh Văn, Duyên GiácBồ Tát cùng chung tu chứng.
2. Bất Cộng Bát Nhã: Tức là Biệt Giáo và Viên giáo của tông Thiên thai, chỉ nói cho riêng hàng Bồ Tát của Biệt Giáo và Viên giáo chứ không chung cho Nhị Thừa Thanh VănDuyên Giác.
II. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho 2 loại Bát Nhã của Bồ Tát, tức Bát Nhã Thế GianBát Nhã xuất Thế Gian.1. Bát Nhã Thế Gian: Loại Bát Nhã này không thực hành tĩnh lặng chân thực, mà thường thực Hành Bát nhã có kiến giải, có hình tướng, có chấp trước. Loại Bát Nhã này chung cho Nhị Thừa Thanh VănDuyên Giác.2. Bát Nhã xuất Thế Gian: Loại Bát Nhã này không còn chấp trước, Bình Đẳng vắng lặng, lìa các Danh Tướng; loại Bát Nhã này vượt hơn tất cả Thanh Văn, Duyên Giác, nên gọi là Bồ Tát xuất thế Bát Nhã đại giáp trụ luân.[X. kinh Địa Tạng Thập Luân Q. 10.].
III. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Thực tướng Bát NhãQuán Chiếu Bát Nhã. [X. Hoa nghiêm đại sớ sao Q. 1.].