Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.541 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 2/58.
  • Bắc Điều Thời Lại

    《北條時賴》

    Hōjō Tokiyori, 1227-1263: người chấp quyền chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, mẹ là Tùng Hạ Thiền Ni (松下禪尼). Chế độ độc tài của dòng họ Bắc Điều được xác lập khi ông lên chấp quyền. Sau đó ông xuất gia lấy đạo hiệu là Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Điều Thời Tông

    《北條時宗》

    Hōjō Tokimune, 1251-1284: người chấp chưởng quyền chính Mạc Phủ Liêm Thương, thông xưng là Tương Mô Thái Lang (相模太郎), con của Thời Lại (時賴, Tokiyori). Năm 1274, ông đánh lui bọn thảo khấu nhà Nguyên và dựng đê phòng ở vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Điều Trinh Thời

    《北條貞時》

    Hōjō Sadatoki, 1272-1311: nhà Chấp Quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; tên lúc nhỏ là Hạnh Thọ (幸壽, Kōju), pháp danh là Sùng Hiểu (崇曉), Sùng Diễn (崇演); cha là Thời Tông (時宗, Tokimune). Năm 1284 (Hoằng An [弘安] thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Hải

    《北海》

    : biển phía Bắc, có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi một địa phương rất xa xôi, rất ít được dùng đến thời cổ đại. Như trong Tả Truyện (左傳), chương Hy Công Tứ Niên (僖公四年) có câu: “Quân xử Bắc Hải, quả nhân xử Nam Hải, d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Lục

    《北陸》

    Hokuriku: tên gọi chung vùng đất ở phái Bắc Nhật Bản, gồm 4 Tỉnh lớn là Toyama (富山), Ishikawa (石川), Fukui (福井) và Niigata (新潟).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Nhàn Cư Giản

    《北礀居簡》

    Hokkan Kokan, 1164-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kính Tẩu (敬叟), thông xưng là Bắc Nhàn Hòa Thượng, họ là Long (龍), người vùng Viễn Xuyên (遠川, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông nương theo Viên Trừng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bác Sơn Cảnh Ngữ

    《博山警語》

    Hakuzankeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ

    《博山和尚參禪警語》

    Hakuzanoshōsanzenkeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Sơn Lục

    《北山錄》

    Hokuzanroku: 10 quyển, do Thần Thanh (神清) nhà Đường soạn, Huệ Bảo (慧寳) chú, lời tựa ghi năm đầu (1068) niên hiệu Nguyên Hy (元熙), được xem như đồng dạng với Bắc Sơn Tham Huyền Ngữ Lục (北山參玄語錄). Quyển 1 có Thiên Địa Thỉ Đệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ

    《博山參禪警語》

    Hakuzansanzenkeigo: 1 quyển, do Vô Dị Nguyên Lai (無異元來) nhà Minh trước tác, Thành Chánh (成正) biên, san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), nguyên văn là Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山和尚參禪警語, H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Tông Ngũ Phương Tiện Môn

    《北宗五方便門》

    : gọi tắt là Ngũ Phương Tiện (五方便) hay Ngũ Phương Tiện Môn (五方便門), cùng với thuyết Quán Tâm (觀心), là tư tưởng cốt cán của Bắc Tông Thiền vốn do Đại Sư Thần Tú (神秀, 606-706) chủ xướng. Theo Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Việt

    《北越》

    Hokuetsu: khi nói về từ này người ta thường ám chỉ đến cả hai tiểu quốc Việt Trung (越中, Ecchū) và Việt Hậu (越後, Echigo), chủ yếu là vùng Việt Hậu hơn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Bát Phiền Não

    《百八煩惱》

    : 108 loại phiền não, còn gọi là Bách Bát Kết Nghiệp (百八結業), vì phiền não thường có thể sinh các loại ác nghiệp. Về nội dung của chúng, Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 7, Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章) quyển 6, v.v., có liệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Chử

    《白楮》

    : giấy trắng làm bằng vỏ cây. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1252), quyển 2, văn sớ Thu Kỳ Tình (秋祈晴) có đoạn: “Vân giá phù hoàng hỷ hữu thu thành chi hầu, vũ hoa thùy bạch nã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hà Thiên Hoàng

    《白川天皇》

    Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, con thứ 3 của Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (後三條天皇, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072), tên là Trinh Nhân (貞仁, Sadahito), còn gọi là Lục Điều Đế (六條帝…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hào

    《白毫》

    s: ūrṇa, p: uṇṇa: lông mày trắng, tức bạch hào tướng (s: ūrṇa-lakṣana, p: uṇṇa-lakkhaṇa, 白毫相, tướng lông mày trắng), một trong 32 tướng tốt của đức Phật; còn gọi là Hào Mi (毫眉), Hào Tướng (毫相), Bạch Mao Tướng (白毛相), Mi G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hổ

    《白虎》

    : hổ trắng, trong truyền thống văn hóa Trung Quốc, là tên gọi của 1 trong 4 vị thần. Căn cứ học thuyết Ngũ Hành (五行), đây là con linh thú đại biểu cho phương Tây, hình tượng là con hổ màu trắng, đại diện cho mùa Thu. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Lạc Thiên

    《白樂天》

    : tức Bạch Cư Dị (白居易, 772-846), thi nhân thời Trung Đường, tự là Lạc Thiên (樂天), hiệu Hương Sơn Cư Sĩ (香山居士), người vùng Hạ Phong (下邽), Thiểm Tây (陝西), người đời thường gọi ông là Túy Ngâm Tiên Sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Lạp

    《白鑞》

    : kim loại pha lẫn giữa chì và thiếc, dễ nóng chảy, dùng trong việc hàn các kim loại khác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Liên

    《白蓮》

    s, p: puṇḍarīka: âm dịch là Phân Đà Lợi Ca (分陀利迦), Bôn Trà Lợi Ca (奔茶利迦), Phân Trà Lợi Ca (分茶利迦); là một loại hoa sen màu trắng. Theo Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) quyển 15 cho biết rằng loại hoa này tuyết trắng như bạc, sáng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Mã

    《白馬》

    : ngựa trắng. Tương truyền dưới thời vua Minh Đế (明帝, 57-75 tại vị) nhà Hậu Hán, nhóm Ca Diếp Ma Đằng (s: Kāśyapamātaṅga, 迦葉摩騰, ?-73) lần đầu tiên mang một số kinh điển Phật Giáo như Tứ Thập Nhị Chương (四十二章), v.v., từ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Ngọc

    《白玉》

    : loại ngọc quý màu trắng mỡ, rất hiếm có màu xanh nhạt, hay vàng sữa. Loại có chất lượng cao nhất xuất phát từ vùng Hòa Điền (和田), Tân Cương (新疆), Nội Mông. Dưới thời nhà Minh, Thanh của Trung Quốc, khi nói đến từ Bạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Nham Tịnh Phù

    《白巖淨符》

    Hakugan Jōfu, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Vị Trung (位中), pháp từ của Thạch Vũ Minh Phương (石雨明方), sống tại Bạch Nham (白巖), Tiền Đường (錢唐, Tỉnh Triết Giang) và khai đường thuyết pháp tại đây trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Nhan Minh Triết

    《百顔明哲》

    Hakugan Myōtetsu, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ thế nào. Sau khi xuất gia, ông đến tham vấn Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) và đắc pháp với vị này. Từ đó ông đến trú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Tế

    《百濟》

    Kudara: tên 1 trong 3 vương quốc của Triều Tiên ngày xưa, đã chiếm lĩnh vùng Tây Nam bộ bán đảo Triều Tiên. Khoảng giữa thế kỷ thứ 4, nước này đã khuyếch đại thế lực của mình từ nước Mã Hàn (馬韓), rồi năm 371 thì đóng đô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Thố

    《白兔》

    : thỏ trắng, xưa kia người ta xem con thỏ trắng là điềm báo trước cho hòa bình. Nó còn có nghĩa là mặt trăng, dựa trên truyền thuyết cho rằng trên mặt trăng có con thỏ trắng, đồng nghĩa với Ngọc Thố (玉兔, thỏ ngọc). Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Cổ Thanh Quy

    《百丈古清規》

    : xem Bách Trượng Thanh Quy (百丈清規) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Hoài Hải

    《百丈懷海》

    Hyakujō Ekai, 749-814: người vùng Trường Lạc (長樂), Phúc Châu (福州, thuộc tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Vương (王), hiệu Hoài Hải (懷海), thụy hiệu Đại Trí (大智), Giác Chiếu (覺照), Hoằng Tông Diệu Hạnh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Thanh Quy

    《百丈清規》

    : còn gọi là Bách Trượng Cổ Thanh Quy (百丈古清規), Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy (百丈叢林清規), do Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) trước tác, là thư tịch ghi rõ những quy cũ trong Thiền lâm được quy định lần đầu tiên. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy

    《百丈叢林清規》

    : xem Bách Trượng Thanh Quy(百丈清規) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Tử, Bá Tử

    《柏子》

    : tức Bá Tử Hương (柏子香), tên một loại hương. Như trong Tú Nhu Ký (繡襦記), bài Trúc Lâm Kỳ Từ (竹林祈嗣), của Từ Lâm (徐霖, 1462-1538) nhà Minh có đoạn: “Thụy thảo mãn dao giai, bạch hạc phi lai, hương phần bá tử bích vân khai (瑞…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Tượng

    《白象》

    : voi trắng toàn thân, vì con voi có uy lực lớn nhưng tánh tình nhu thuận, cho nên khi vị Bồ Tát vào mẫu thai thường cỡi con voi trắng có sáu ngà hay hiện thân hình con voi trắng, biểu thị tánh của vị Bồ Tát khéo nhu hòa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Vân Huệ Hiểu

    《白雲慧曉》

    Hakuun Egyō, 1228-1297: vị tăng của Phái Thánh Nhất thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Bạch Vân (白雲), người vùng Tán Kì (讚岐, Sanuki, thuộc Kagawa-ken [香川縣]). Lúc nhỏ ông đã lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山) học giáo học Thiên Thai, rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Vân Thủ Đoan

    《白雲守端》

    Hakuun Shutan, 1025-1072: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam), họ Châu (周). Ông theo xuất gia thọ giới với Trà Lăng Nhân Úc (茶陵仁郁), sau đó đi tham học khắp các n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bài Cú

    《俳句》

    Haiku: nghĩa là câu thơ hài hước, vui nhộn; là một loại hình thơ ngắn định hình 17 âm thể theo thể 5, 7, 5. Đây là loại thơ kế thừa hình thức phát cú của Liên Ca, là lối xưng hô được phổ biến rộng rãi sau cuộc vận động c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bài Vị

    《牌位》

    : tiếng Nhật là Vị Bài (位牌, ihai), là tấm bảng bằng gỗ có khắc ghi tên tuổi, chức vị, pháp danh, v.v., các thông tin liên quan đến người đã quá cố để cúng tế. Bài vị được xem như đồng dạng với Thần Chủ (神主), hay Thần Vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bán Chẩm

    《半枕》

    : nằm nữa gối, tựa bên gối. Như trong Tây Du Ký (西遊記) có câu: “Bán chẩm tùng phong trà vị thục, ngâm hoài tiêu sái mãn khang xuân (半枕松風茶未熟、吟懷瀟灑滿腔春, nữa gối gió tùng trà chửa nóng, ngâm buồn thấm đượm khắp trời xuân).” Ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Chứng Diệu Tu

    《本證妙修》

    : nghĩa là sự tu hành lập cước trên sự chứng nhộ gốc. Thông thường thì sự tu hành vốn phát xuất từ địa vị phàm phu, và kẻ phàm phu tu hành để đạt đến quả vị Phật; nhưng Đạo Nguyên (道元, Dōgen) thì lại cho rằng tu hành vốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Địa Thùy Tích

    《本地垂迹》

    Honjisuijaku: thuyết cho rằng bản địa của Thần là Phật và để cứu độ nhân dân Nhật Bản, chư Phật đã thị hiện dưới thân của vị Thần. Đây cũng là sự phát triển của tư tưởng Thần Phật Tập Hợp. Buổi đầu, khi Phật Giáo mới tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạn Hoán

    《伴奐》

    : chỉ trạng thái ung dung, tự tại, không bị ràng buộc gì cả. Trịnh Huyền (鄭玄, 127-200) nhà Đông Hán giải thích rằng: “Bạn hoán, tự túng thỉ chi ý dã (伴奐、自縱弛之意也, bạn hoán có nghĩa là tự buông thả).” Như trong Thi Kinh, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàn Khuê Vĩnh Trác

    《盤珪永琢》

    Bankei Yōtaku, 1622-1693: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Giang Hộ, vị tổ dời thứ 218 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy là Nhất Tuệ (一慧), Vĩnh Trác (永琢)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bán Ngôn

    《半言》

    : nửa lời, còn gọi là bán kệ (半偈, nửa bài kệ). Theo Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經) quyển 14, Phẩm Thánh Hạnh (聖行品), xưa kia khi Như Lai chưa xuất hiện trên đời, lúc bấy giờ đức Phật Thích Ca thị hiện là một người ngoại đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàn Sơn Bảo Tích

    《盤山寳積》

    Banzan Hōshaku, ?-?: vị Thiền tăng sống vào giữa thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一). Ông đã từng sống ở Bàn Sơn (盤山), U Châu (幽州, Tỉnh Hà Bắc), nỗ lực tuyên xướng tông phong của mình. Sau k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Triều Cao Tăng Truyện

    《本朝高僧傳》

    Honchōkōsōden: 75 quyển, tổng mục lục 1 quyển, do Vạn Nguyên Sư Man (卍元師蠻, Mangen Shiban, 1636-1710), vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản ở Thạnh Đức Tự (盛德寺), vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino), soạn, là tập truyện tóm tắt về các tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Triều Tân Tu Vãng Sanh Truyện

    《本朝新修徃生傳》

    Honchōshinshūōjōden: truyền ký về những người có dị tướng vãng sanh, được biên tập vào giữa thời đại Bình An, do Đằng Nguyên Tông Hữu (藤原宗友, Fujiwara-no-Munetomo), Quyền Trưởng Quan Kami vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino), soạn thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bán Tự

    《半字》

    : nửa chữ. Trong tiếng Phạn thì bán tự là các yếu tố của chữ viết khi chưa được ghép lại để thành một chữ có nghĩa. Đây là ví dụ những điều sơ học, chưa đầy đủ. Khi đủ sức học đầy đủ thì học luận Tỳ-già-la. Cũng như thế,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảng

    《榜》

    : trong nghi thức trai đàn của Phật Giáo cũng như Đạo Giáo, đây là một loại văn thư dùng niêm yết, với ý nghĩa thông báo trước cho mọi người biết về trình tự pháp sự, chi tiết hành lễ, thành phần tham dự, trình tự khoa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàng Cư Sĩ Ngữ Lục

    《龐居士語錄》

    Hōkojigoroku: 3 quyển, do Bàng Uẩn (龐蘊) nhà Đường soạn, Vu Do (于頔) biên, được trùng san vào năm thứ 10 (1637) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎) nhà Minh. Bộ này có quyển thượng gồm các lược truyện và lời vấn đáp với chư vị Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàng Uẩn Cư Sĩ

    《龐蘊居士》

    Hōun Koji, ?-808: vị cư sĩ môn hạ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), tự Đạo Huyền (道玄), thông xưng là Bàng Cư Sĩ (龐居士), xuất thân Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam). Gia đình ông đời đời sùng tín Nho Giáo, nhưng ông lại lánh xa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bành Tế Tĩnh

    《膨際靖》

    Hō Saisei, 1740-1796: họ Bành (膨), húy là Tế Tĩnh (際靖), hiệu Tri Quy Tử (知歸子). Ban đầu, ông học sách Nho, luận bác bài xích Phật Giáo; nhưng về sau ông được tiếp xúc với các luận sư như Minh Đạo (明道), Tượng Sơn (象山), Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển