Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 197/316.
  • Nhị Chủng Huýnh Hướng

    《二種迥向》

    Hai thứ hồi hướng do tông Tịnh độ thành lập, đó là: I. Vãng tướng hồi hướng và Hoàn tướng hồi hướng. 1. Vãng tướng hồi hướng: Đem công đức của mình hồi hướng cho tất cả chúng sinh, nguyện cùng vãng sinh về Tịnh độ của đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kệ

    《二種偈》

    Chỉ cho 2 loại kệ là Thông kệ và Biệt kệ. 1. Thông kệ, cũng gọi Thủ lô kệ. Bất luận văn xuôi hay văn vần trong kinh điển, hễ đủ 32 chữ thì gọi là Kệ. 2. Biệt kệ: Kệ 4 câu, hoặc 4 chữ, 5 chữ, 6 chữ, 7 chữ. [X. Bách luận s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kết Giới

    《二種結界》

    Hai loại kết giới là Tự nhiên giới và Tác pháp giới. 1. Tự nhiên giới: Khu vực được kết giới theo giới hạn tự nhiên, lớn đến 1 tỉnh, hoặc nhỏ bằng 1 huyện, 1 xã, gọi là Tự nhiên giới. 2. Tác pháp giới: Làm pháp yết ma để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Khước Ma Pháp

    《二種却魔法》

    Chỉ cho 2 pháp: Tu chỉ khước ma và Tu quán khước ma. 1. Tu chỉ khước ma: Người ngồi thiền lúc tu định, thấy tất cả cảnh tượng dễ mến như cha mẹ, anh em, hình tượng chư Phật... làm cho tâm sinh đắm trước; hoặc thấy những …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Khuyến Thỉnh

    《二種勸請》

    Khuyến thỉnh chuyển pháp luân và Khuyến thỉnh trụ thế. 1. Khuyến thỉnh chuyển pháp luân: Lúc đức Phật mới thành đạo, Bồ tát khuyến thỉnh đức Thế tôn chuyển pháp luân(thuyết pháp)để độ thoát tất cả chúng sinh. 2. Khuyến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kiến

    《二種見》

    Chỉ cho Tưởng kiến và Chính thụ kiến. 1. Tưởng kiến, cũng gọi Tư duy kiến. Tu hạnh quán xét mà vẫn còn sự thấy biết của giác tri. 2. Chính thụ kiến: Do còn giác tri nên dù thấy cảnh thanh tịnh, cũng không được rõ ràng lắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kiện Nhi

    《二種健兒》

    Hai hạng người có sức mạnh: Người tự mình không làm ác và người đã làm ác mà biết sám hối, không làm lại nữa. 1. Tự mình không làm ác: Người mà 3 nghiệp thân, miệng, ý thường thanh tịnh, mãi không có lỗi xấu ác. 2. Làm á…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lập Đề

    《二種立題》

    Hai cách đặt tên kinh: Đề kinh do Phật tự đặt và đề kinh do các nhà kết tập đặt sau này.1. Đề kinh do Phật tự đặt: Như kinh Kim cương (Đại 8, 750 thượng) nói: Kinh này tên là Kim cương bát nhã ba la mật, các ông nên phụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lợi Hạnh

    《二種利行》

    Chỉ cho hạnh tự lợi và hạnh lợi tha. 1. Hạnh tự lợi: Chỉ cho các pháp tu Lục độ, Thất bồ đề phần... 2. Hạnh lợi tha: Chỉ cho các pháp Tứ nhiếp, Tứ vô lượng tâm... [X. luận Thành duy thức Q.9; Thành duy thức luận thuật kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Luận

    《二種論》

    Chỉ cho 2 thứ luận: Kinh tông luận và Thích kinh luận. 1. Kinh tông luận: Chỉ cho loại luận y cứ vào giáo lí của các kinh Đại thừa, Tiểu thừa mà được soạn thuật, như luận Duy thức... 2. Thích kinh luận: Chỉ cho loại luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Luân Thân

    《二種輪身》

    Chỉ cho 2 loại thân: Chính pháp luân thân và Giáo lệnh luân thân. 1. Chính pháp luân thân: Như bồ tát Bát nhã hiện thân Bồ tát, trụ nơi tâm nhiếp thủ, nói chính pháp của Như lai, nên gọi là Chính pháp luân thân. 2. Giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lưỡng Thiệt Báo

    《二種兩舌報》

    Hai thứ quả báo do tội nói 2 lưỡi (lưỡng thiệt) mang lại. 1. Gặp phải quyến thuộc tệ bạc, xấu xa. 2. Gặp phải quyến thuộc oán hận, bất hòa.[X. Pháp uyển châu lâm Q.70].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ngữ

    《二種語》

    Chỉ cho Thế ngữ và Xuất thế ngữ. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 14 (bản Bắc), đức Như lai vì hàng Nhị thừa và Bồ tát mà nói pháp khác nhau như: - Thế ngữ: Nói pháp thế gian hữu vi cho Thanh văn và Duyên giác nghe. - Xuất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nguyện

    《二種願》

    Chỉ cho 2 thứ nguyện: Khả đắc nguyện và Bất khả đắc nguyện. 1. Khả đắc nguyện: Nguyện vọng có thể đạt được. Nghĩa là tu phúc thì có thể được sinh vào cõi người, cõi trời; còn tu giới, định, tuệ thì có thể chứng được quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nhân Chú Thuật Bất Năng Gia

    《二種人咒術不能加》

    Hai hạng người mà chú thuật không thể gia hại được. Cứ theo kinh Ma đăng già, nàng Ma đăng già say đắm ngài A nan, xin mẹ mình dùng chú thuật đưa ngài A nan đến, mẹ nàng bảo rằng: Thế gian có 2 hạng người mà chú thuật kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nhẫn Nhục

    《二種忍辱》

    Chỉ cho 2 thứ nhẫn nhục: Chúng sinh nhẫn nhục và Phi chúng sinh nhẫn nhục. 1. Chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự bách hại do chúng sinh hữu tình gây ra, như đánh giết, nhục mạ... 2. Phi chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nhân Quả

    《二種因果》

    Chỉ cho 2 loại nhân quả trong pháp Tứ đế: Nhân quả thế gian và Nhân quả xuất thế gian. Nhân quả thế gian lấy Khổ đế làm quả, Tập đế làm nhân; Nhân quả xuất thế gian thì lấy Diệt đế làm quả, Đạo đế làm nhân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Như Lai

    《二種如來》

    Chỉ cho Xuất triền Như lai và Tại triền Như lai. 1. Xuất triền Như lai: Từ ngữ dùng để gọi tất cả các đức Phật đã ra khỏi mọi chướng ngại, trói buộc mà ở địa vị giải thoát tròn sáng. 2. Tại triền Như lai: Từ ngữ chỉ cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Như Như

    《二種如如》

    Chỉ cho 2 thứ như như: Như như trí và Như như cảnh. 1. Như như trí: Trí chân như mầu nhiệm xưa nay vốn thanh tịnh, không bị vô minh che lấp, cũng không bị phiền não làm cho nhiễm ô; chiếu rõ các pháp bình đẳng không hai.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Niết Bàn

    《二種涅槃》

    Chỉ cho 2 loại Niết bàn: Hữu dư y và Vô dư y.1. Hữu dư y Niết bàn: Phiền não đã dứt hết, nhân sinh tử đã đoạn hẳn, nhưng vẫn còn nương vào sắc thân hữu lậu, nên gọi là Hữu dư y Niết bàn. 2. Vô dư y Niết bàn: Niết bàn này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phá Giới Nhân

    《二種破戒人》

    Chỉ cho 2 loại người phá giới. 1. Người không đầy đủ điều kiện phá giới: Như nghèo cùng túng quẫn, thiếu ăn thiếu mặc mà sinh tâm trộm cắp. 2. Người đầy đủ điều kiện phá giới: Như ăn mặc đầy đủ, nhưng vì thói quen xấu xa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phá Trước

    《二種破著》

    Chỉ cho 2 thứ phá trước là Phá dục trước và Phá kiến trước. 1. Phá dục trước: Người đối với sắc đẹp thường sinh lòng ham muốn, nếu quán xét sắc là vô thường, nhớp nhúa, thì không sinh tâm đắm trước, được giải thoát an lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phân Biệt Chân Nguỵ Thiền Tướng

    《二種分別真僞禪相》

    Phân biệt 2 thứ tướng chân và ngụy trong lúc tu thiền. 1. Biện tà ngụy thiền phát tướng: Người tu thiền trong khi thiền định, hoặc có cảm giác như thân mình bị trói, bị đè, hoặc có lúc thấy thân nhẹ bỗng muốn bay, hoặc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Pháp Thân

    《二種法身》

    Hai loại pháp thân. Trong các kinh luận, về chủng loại và tên gọi của 2 loại pháp thân này có khác nhau. 1. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10 vàkinh Kim quang minh, thì 2 loại pháp thân là: a) Lí pháp thân: Lí tức là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Pháp Thí

    《二種法施》

    Chỉ cho 2 loại pháp thí là Thế gian pháp thí và Xuất thế gian pháp thí. 1. Thế gian pháp thí: Bồ tát tuy vì các loài hữu tình mà giảng nói tất cả các pháp như 5 thần thông..., nhưng các pháp ấy chưa thể giúp cho chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Pháp Tính

    《二種法性》

    Chỉ cho 2 loại pháp tính là Thực pháp tính và Sự pháp tính. 1. Thực pháp tính: Tức lí nhất thực, lìa tướng hư vọng, tính vốn bình đẳng, không có thay đổi. Hết thảy chư Phật đều nhờ tu pháp tính này mà thành Chính giác. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phật Cảnh

    《二種佛境》

    Chỉ cho Chứng cảnh và Hóa cảnh. Chứng cảnh là cảnh giới do chư Phật chứng được, như lí chân như pháp tính. Còn Hóa cảnh là cảnh giới do chư Phật biến hóa ra, như các cõi nước trong 10 phương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phật Độ

    《二種佛土》

    Chỉ cho Chân độ và Ứng độ. 1. Chân độ, cũng gọi Chân phật độ. Là trụ xứ của Pháp thân Phật: 2. Ứng độ, cũng gọi là Phương tiện độ. Là trụ xứ của Ứng thân Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Phi Khí

    《二種非器》

    Chỉ cho 2 loại căn cơ không có khả năng nghe kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Nhị thừa phi khí: Chỉ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác có căn khí hẹp hòi, yếu kém, không nghe nổi kinh này, cho nên tuy ngồi trong pháp hội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Quán

    《二種觀》

    Chỉ cho 2 pháp quán tưởng mà người tu hành luyện tập để ngăn dứt tâm tham đắm. Đó là: 1. Tử thi xú lạn bất tịnh quán: Người tu hành ở nơi vắng vẻ, định tâm quán tưởng xác chết rữa nát, hôi thối, nhớp nhúa, sinh tâm nhàm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Quán Đỉnh

    《二種灌頂》

    Chỉ cho 2 pháp tu trong Mật giáo, đó là: 1. Truyền giáo quán đính, cũng gọi Truyền pháp quán đính, Thụ chức quán đính. Đối với những người đã chính thức tu hành đúng như pháp, thì truyền trao bí pháp và chức vụ A xà lê, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Quán Pháp

    《二種觀法》

    Chỉ cho 2 pháp quán là Duy tâm thức quán và Chân như thực quán. 1. Duy tâm thức quán: Quán xét những việc do 3 nghiệp thân, miệng, ý tạo tác và tất cả cái sai khác bên ngoài như dài ngắn, thiện ác... đều do tâm tạo, khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Quảng Lợi

    《二種廣利》

    Chỉ cho 2 thứ lợi ích rộng lớn. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, 2 thứ lợi ích là: 1. Lợi ích ở hiện tại: Lúc đức Phật còn tại thế, chúng đương cơ nghe pháp ngộ đạo, được lợi ích lớn. 2. Lợi ích ở tương lai: Sau khi đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Quang Minh

    《二種光明》

    Chỉ cho 2 loại quang minh. 1. Sắc quang và Tâm quang. a) Sắc quang: Ánh sáng từ thân Phật phóng ra, mắt nhìn thấy được. b) Tâm quang: Ánh sáng từ trí tuệ Phật phát ra, có năng lực phá trừ vô minh tăm tối, cho nên cũng gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sắc

    《二種色》

    I. Nhị Chủng Sắc. Nội sắc và Ngoại sắc. 1. Nội sắc: Sắc bên trong. Tức là 6 thức và 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý thuộc trong thân, nên gọi là Nội sắc. 2. Ngoại sắc: Sắc bên ngoài. Tức là 5 căn: Nhãn, nhĩ, tị, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sắc Thân

    《二種色身》

    Chỉ cho Thực sắc thân và Hóa sắc thân của các đức Phật, cũng tức là Báo thân và Ứng thân. 1. Thực sắc thân: Chỉ cho thân vô lượng tướng hảo trang nghiêm của chư Phật, do tu vô lượng công đức mà cảm được. 2. Hóa sắc thân:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sai Biệt

    《二種差別》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hữu pháp sai biệt và Pháp sai biệt. Sai biệt nghĩa là lời trình bày và ý chấp nhận hoàn toàn không ăn khớp với nhau. Sai biệt do danh từ trước (tiền trần) phát sinh, gọi là Hữu pháp sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sám Hối

    《二種懺悔》

    Chỉ cho Lí sám hối và Sự sám hối. 1. Lí sám: Quán xét lí thực tướng các pháp là muôn vật đều không, các tội ác là do vọng tâm tạo tác, mà vọng tâm thì không có thực thể, nên tội ác là không, do đó diệt trừ mọi tội. 2. Sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sân Báo

    《二種嗔報》

    Chỉ cho 2 thứ quả báo do đời trước nhiều sân hận. 1. Thường bị người khác bới lông tìm vết: Do nhân đời trước không bao dung người khác, động 1 tí là nổi nóng, gây ra oán hận, cho nên đời này cảm quả báo thường bị người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sát Sinh Báo

    《二種殺生報》

    Hai thứ quả báo của việc sát sinh. 1. Đoản mệnh: Mệnh sống ngắn ngủi. Do nhân nghiệp đời trước làm tổn hại sinh mệnh người khác, khiến họ không được tận hưởng tuổi thọ, cho nên đời này phải chịu quả báo chết non. 2. Đa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Siêu Việt Tam Muội

    《二種超越三昧》

    Chỉ cho Siêu nhập tam muội (định) và Siêu xuất tam muội. 1. Siêu nhập tam muội: Tam muội từ tán tâm lần lượt tiến vào định Diệt tận. 2. Siêu xuất tam muội: Tam muội từ tán tâm vào thẳng định Diệt tận, hoặc ngược lại, từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Sinh Diệt

    《二種生滅》

    Chỉ cho Thô sinh diệt và Tế sinh diệt. Hai loại sinh diệt này được căn cứ vào sự thô to rõ ràng và sự nhỏ nhiệm khó thấy của cái tướng sinh diệt mà có tên như trên. Trong 6 tâm ô nhiễm thì 3 thứ Tương ứng nhiễm là Thô si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Số

    《二種數》

    Chỉ cho 2 loại số: Số lượng số và Sắc tâm hữu vi số. 1. Số lượng số: Chỉ số lượng 1 hay nhiều. Do số 1 hay nhiều mà an lập tất cả pháp. 2. Sắc tâm hữu vi số: Sắc là sắc thân, tâm là tâm sinh khởi, cả 2 đều có sinh diệt n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tà Kiến

    《二種邪見》

    Chỉ cho 2 thứ Phá thế gian lạc tà kiến và Phá Niết bàn đạo tà kiến. 1. Phá thế gian lạc tà kiến: Phá tà kiến làm mất cái vui của thế gian. Nghĩa là loại tà kiến không thấy lí nhân quả, không làm việc thiện mà làm việc ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tà Kiến Báo

    《二種邪見報》

    Hai thứ báo do nhân tà kiến ở đời trước mà phải chịu quả ở đời này. 1. Sinh vào nhà tà kiến: Vì đời trước tâm bị tà kiến che lấp, khởi lên những cái thấy sai lầm, nên đời này chiêu cảm quả báo không có tâm chính tín, phả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tâm

    《二種心》

    Chỉ cho An ổn tâm và Khoái lạc tâm. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, Bồ tát mới phát tâm kiên cố, đối với chúng sinh, khởi lên 2 tâm chân tịnh là: 1. An ổn tâm: Tức chúng sinh chịu khổ sinh tử bức bách, chìm đắm tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tam Quán

    《二種三觀》

    Chỉ cho Thứ đệ tam quán và Nhất tâm tam quán. 1. Thứ đệ tam quán, cũng gọi Biệt tướng tam quán, là pháp quán của Biệt giáo. 2. Nhất tâm tam quán, cũng gọi Bất thứ đệ tam quán, là pháp quán của Viên giáo. [X. Ma ha chỉ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tam Tâm

    《二種三心》

    Chỉ cho Tam tâm tự lợi và Tam tín lợi tha, do Tịnh độ chân tông của Nhật bản thành lập. 1. Tam tâm tự lợi: Ba tâm lợi mình. Tức là Chí thành tâm, Thâm tâm và Hồi hướng phát nguyện tâm. Những việc do 3 nghiệp tạo tác, làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tâm Tướng

    《二種心相》

    Chỉ cho tướng bên trong và tướng bên ngoài của tâm. 1. Tướng bên trong của tâm: Tướng bản tính thanh tịnh bình đẳng. 2. Tướng bên ngoài của tâm: Tướng tâm theo các duyên mà sinh ra các cảnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Tăng

    《二種僧》

    I. Nhị Chủng Tăng. Hai hạng tăng. 1. Thanh văn tăng: Hình tướng sa môn xuất gia, tu tập tam học giới, định, tuệ của Tiểu thừa. 2. Bồ tát tăng: Hình tướng cư sĩ tại gia, tu tập tam học giới, định, tuệ của Đại thừa. [X. lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển