Nhị Chủng Tăng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhị Chủng Tăng. Hai hạng tăng.
1. Thanh Văn tăng: Hình tướng Sa Môn Xuất Gia, tu tập tam Học Giới, định, tuệ của Tiểu Thừa.
2. Bồ Tát tăng: Hình tướng Cư Sĩ Tại Gia, tu tập tam Học Giới, định, tuệ của Đại Thừa. [X. luận Đại trí độ Q. 34.].
II. Nhị Chủng Tăng. Chỉ cho Ứng Cúng tăng và Tam qui tăng.
1. Ứng Cúng tăng: Chỉ cho các vị từ đức Phật trở xuống đến Sa Di Phàm Phu, vì đều nhận lãnh sự cúng dường của Đàn Việt.
2. Tam qui tăng: Chỉ cho các vị đã được Tứ hướng Tứ quả trong hàng Thanh Văn. [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 10.].
1. Thanh Văn tăng: Hình tướng Sa Môn Xuất Gia, tu tập tam Học Giới, định, tuệ của Tiểu Thừa.
2. Bồ Tát tăng: Hình tướng Cư Sĩ Tại Gia, tu tập tam Học Giới, định, tuệ của Đại Thừa. [X. luận Đại trí độ Q. 34.].
II. Nhị Chủng Tăng. Chỉ cho Ứng Cúng tăng và Tam qui tăng.
1. Ứng Cúng tăng: Chỉ cho các vị từ đức Phật trở xuống đến Sa Di Phàm Phu, vì đều nhận lãnh sự cúng dường của Đàn Việt.
2. Tam qui tăng: Chỉ cho các vị đã được Tứ hướng Tứ quả trong hàng Thanh Văn. [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 10.].