Nhị Chủng Tà Kiến
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 2 thứ Phá Thế Gian lạc Tà Kiến và Phá Niết Bàn đạo Tà Kiến.
1. Phá Thế Gian lạc Tà Kiến: Phá Tà Kiến làm mất cái vui của Thế Gian. Nghĩa là loại Tà Kiến không thấy lí Nhân Quả, không làm việc thiện mà làm việc ác, cho rằng không tội không phúc, không có các bậc Thánh hiền... Nếu khởi Tà Kiến như thế thì sẽ rơi vào đường khổ não, mất đi niềm vui Thế Gian.2. Phá Niết Bàn đạo Tà Kiến: Phá Tà Kiến làm chướng ngại Niết Bàn. Nghĩa là Tà Kiến tham đắm cái Ta. Nhờ tu thiện nên được thú vui Thế Gian, nhưng vì Phân Biệt hữu vô nên không được Niết Bàn.[X. Trung Luận Q. 4.].
1. Phá Thế Gian lạc Tà Kiến: Phá Tà Kiến làm mất cái vui của Thế Gian. Nghĩa là loại Tà Kiến không thấy lí Nhân Quả, không làm việc thiện mà làm việc ác, cho rằng không tội không phúc, không có các bậc Thánh hiền... Nếu khởi Tà Kiến như thế thì sẽ rơi vào đường khổ não, mất đi niềm vui Thế Gian.2. Phá Niết Bàn đạo Tà Kiến: Phá Tà Kiến làm chướng ngại Niết Bàn. Nghĩa là Tà Kiến tham đắm cái Ta. Nhờ tu thiện nên được thú vui Thế Gian, nhưng vì Phân Biệt hữu vô nên không được Niết Bàn.[X. Trung Luận Q. 4.].