Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 194/373.
  • Nghê Toản

    《倪瓚》

    1301-1374: họa sĩ dưới thời nhà Nguyên, một trong 4 nhân vật vĩ đại cuối thời nhà Nguyên, tự là Nguyên Trấn (元鎭), hiệu Vân Lâm (雲林). Ông còn sở trường về thơ và có tập thơ văn là Thanh Bí Các Tập (清閟閣集), 12 tập.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghênh Tiếp

    《迎接》

    Tiếp đón. Nghĩa là người tu hành niệm Phật cầu vãng sinh, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm, Đại thế chí hoặc các Thánh chúng khác đến tiếp dẫn. Trong các truyện kí thường thấy ghi chép sự tích Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghênh Tiếp Mạn Đồ La

    《迎接曼陀羅》

    Cũng gọi Thánh chúng lai nghinh đồ, Nghinh tiếp biến tướng. Tức là bức tranh vẽ tượng Phật A di đà và các Thánh chúng đến tiếp dẫn hành giả niệm Phật lúc lâm chung. Kinh Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm quyển 40 (Đại 10,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi

    《疑》

    Phạm:Vicikitsà. Pàli: Vicikicchà. Tên của tâm sở, đối với lí mê ngộ, nhân quả còn nghi ngờ, do dự không quyết định, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Tức là tâm đối với chân lí chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Cái

    《疑蓋》

    Phạm:Vicikitsà-àvaraịa Pàli: Vicikicchà-nìvaraịa. Đồng nghĩa: Nghi phiền não. Tên khác của phiền não, 1 trong 5 cái. Tính hoài nghi che lấp (cái) tâm thức của người tu hành, khiến cho mờ tối không thấy được chân lí. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Căn

    《疑根》

    Tính ngờ vực thâm nhập vào tâm giống như rễ cây bâm sâu xuống đất. Cho nên gọi là Nghi căn (gốc ngờ). Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng) : Nguyện cầu Phật thương xót Tuyên thuyết pháp vi diệu Nhổ gốc ngờ của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Chấp

    《疑執》

    Chỉ cho ý niệm chấp trước sự ngờ vục. Khởi tín luận sớ bút tước kí quyển 1 (Đại 44, 297 trung) nói: Công dụng của luận Khởi tín là phá trừ nghi chấp, phát khởi chính tín. [X. Thành duy thức luận xu yếu Q.thượng phần đầu]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩ Hàn Sơn Thi

    《擬寒山詩》

    Thi phẩm, 1 quyển, do ngài Trung phong Minh bản (1263-1323) thuộc tông Lâm tế trứ tác vào đời Nguyên, được thu vào Trung phong quảng lục quyển 17. Ngài Minh bản làm 100 bài thơ luật theo thể thơ của Hàn sơn để nói về tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Hoặc

    《疑惑》

    Ngờ vực, chỉ cho trạng thái tâm không yên định, khiến năng lực phán đoán đối tượng bị chao đảo, không quyết định được phải trái. Đặc tính của nghi hoặc là hướng ngoại, nhưng dần dần lại chuyển thành hướng nội, do đó dễ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Hối

    《疑悔》

    Nghi ngờ và sau ăn năn. Có 2 nghĩa: 1. Ngờ vực và sau đó hối hận. Di sa tắc ngũ phần giới bản (Đại 22, 197 hạ) nói: Nếu tỉ khưu làm cho tỉ khưu khác sinh nghi hối, khiến tâm người ấy bị não loạn, dù chỉ trong thời gian n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Kết

    《疑結》

    Phạm:Vicikitsà-saôyojana. Pàli: Vicikicchà-samyojana. Nghi ngờ chính pháp, tâm không quyết đoán, 1 trong 3 kết, 1 trong 9 kết. Chúng sinh đối với Chính pháp vọng sinh nghi hoặc, không tu chính hạnh, tạo các nghiệp ác như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩ Khổn

    《蟻悃》

    : từ khiêm tốn bày tỏ tâm thành khẩn thiết của mình lên đấng trên. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, CBETA No. 1252) quyển 1 có câu: “Thần công phả trắc, khai chúng sanh phương tiện chi môn, kiệt nghĩ khổn d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghi Kiến

    《疑見》

    Đối với chân lí Tứ đế, tâm còn hoài nghi, do dự không quyết định. Là 1 trong 10 tà kiến. [X. luận Du già sư địa Q.8; Đại minh tam tạng pháp số Q.43]. (xt. Thập Chủng Kiến).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩ Nghi Giáo

    《擬宜教》

    Chỉ cho thời thứ nhất (Hoa nghiêm) trong Ngũ thời giáo phán của tông Thiên thai. Nghĩ nghi nghĩa là tùy theo căn cơ phối hợp để giáo hóa. Kinh Hoa nghiêm là pháp tự chứng mà đức Phật nói cho hàng Bồ tát đại cơ nghe, nhưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Quỹ

    《儀軌》

    Phạm: Kalpa-sùtra. Gọi đủ: Bí mật du già quán hành nghi quĩ, Niệm tụng nghi quĩ, Bí mật nghi quĩ, Tam ma địa nghi quĩ. Cũng gọi: Tu hành pháp, Niệm tụng pháp, Cúng dường pháp, Tam ma địa pháp, Mật quĩ, Kinh quĩ. Từ gọi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Sơn Thiện Lai

    《儀山善來》

    Gizan Zenrai, 1802-1878: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời Giang Hộ và Minh Trị, vị tổ đời thứ 52 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiện Lai (善來), đạo hiệu Nghi Sơn (儀山),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghi Sử

    《疑使》

    Tâm thần người tu hành bị nghi hoặc sai khiến đến nỗi phải trôi lăn trong 3 cõi, khó thoát ra được. Là 1 trong 5 độn sử, 1 trong 10 sử. Theo Đại thừa nghĩa chương quyển 6, thì Sử nghĩa là sai khiến, ví dụ cho phiền não s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩ Thầm

    《蟻忱》

    : từ khiêm cung, thể hiện sự chân thành đến tận cùng như con kiến nhỏ nhoi vậy; đồng nghĩa với nghĩ khổn (蟻悃). Như trong tác phẩm Trùng Luận Văn Trai Bút Lục (重論文齋筆錄) của Vương Đoan Lí (王端履, ?-?) nhà Thanh có câu: “Túng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩ Thanh

    《擬聲》

    Tiếng dìu dặt. Chỉ cho 3 tiếng chuông đầu tiên. Khi đánh 108 tiếng hồng chung (chuông lớn), 3 tiếng đầu tiên được gọi là Nghĩ thanh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Thị Giải Tân

    《疑是解津》

    Ngờ giúp cho sự hiểu biết. Nghĩa là ngờ là cửa ngõ của sự hiểu biết. Theo Tam đức chỉ qui quyển 18, Tân, hàm ý là sự giúp đỡ. Do ngờ mà hiểu thì ngờ là sự giúp đỡ của hiểu biết. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Thích

    《疑刺》

    Mũi nhọn ngờ vực. Nghĩa là tâm ngờ vực có thể làm hại thiện căn, giống như mũi nhọn có khả năng đâm chết người. Vạn thiện đồng qui tập quyển hạ (Đại 48, 987 trung) nói: Thành tựu sự nghiệp của chư Phật, viên mãn đại Bồ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Tục Thiện

    《疑續善》

    Sự ngờ vực tiếp nối sinh lại thiện căn. Người tà kiến không tin và phủ định lí nhân quả, do đó đã dứt hết thiện căn. Nhưng khi gặp được thiện tri thức, người ấy bỗng nảy ra ý niệm hoài nghi có lẽ có đạo lí nhân quả. Thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Võng

    《疑網》

    Lưới ngờ. Nghĩa là những mối nghi ngờ đan dệt vào nhau, giống như tấm lưới nên gọi là Nghi võng. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 10 hạ) nói: Trong lòng rất vui mừng, lưới ngờ đều đã dứt. Phẩm Hiền thủ trong kinh Hoa ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa

    《義》

    Phạm: Artha. Pàli: Attha. Hán âm: A tha, A đà. I. Nghĩa. Có 3 nghĩa: Ý tứ, Đạo lí, Ý nghĩa. Trong đó ý nghĩa và nghĩa lí dùng chung. Còn đạo lí thì chỉ cho chính nghĩa (đạo lí truyền thống đích thực), trái lại là bất chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Ấp

    《義邑》

    Cũng gọi Pháp nghĩa, Ấp nghĩa, Ấp hội, Xã ấp, Nghĩa xã. Tổ chức tín ngưỡng lấy tín đồ Phật giáo tại gia làm trung tâm, hoạt động ở vùng Giang bắc, Trung quốc vào khoảng đầu thời Bắc Ngụy đến Tùy, Đường. Danh xưng này thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Chơn

    《義眞》

    Gishin, 781-833: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Tương Mô (相模, Sagami, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), tên tục là Hoàn Tử Liên (丸子連). Ban đầu ông đến tu ở Hưng Phước Tự (興福寺, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Chương

    《義璋》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Hạ châu (Hoành sơn, Thiểm tây), họ Vương, húy là Tiềm chân. Năm Khai nguyên 26 (738), sư xuất gia ở chùa Linh giác tại quê nhà, năm sau thụ giới Cụ túc, học tập kinh luận. Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Đế

    《義諦》

    Gitai, 1771-1822: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Đạt (智達); thụy hiệu Tốc Thành Viện (速成院); hiệu là Tốc Thành Tự (速成寺), Bắc Phong (北峰), Phật Tiên (佛…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Đường Chu Tín

    《義堂周信》

    Thiền sư Nhật bản thuộc tông Lâm tế, người Thổ tá (huyện Cao tri) hiệu là Không hoa đạo nhân. Sư tham yết ngài Mộng song Sơ thạch và được ấn khả. Sau, sư trụ trì ở chùa Viên giác tại Quan đông và các chùa khác, trong thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

    《義堂和尚語錄》

    Cũng gọi Nghĩa đường lục, Không hoa lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Nghĩa đường Chu tín, tông Lâm tế Nhật bản soạn, Trung viên và Trung quí biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung gồm các phần: Hải vân sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Giải

    《義解》

    I. Nghĩa Giải. Chú thích, phân tích nghĩa các chữ, giải thích nghĩa lí. Cũng gọi chung các bộ sách giải thích nghĩa lí. II. Nghĩa Giải. Hiểu rõ ý nghĩa và tông nghĩa. Ngoài ra, Thiền tông dùng nhóm từ Nghĩa giải thiền hò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Hoà

    《義和》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tống. Sư ở chùa Năng nhân tại Bình giang, đề xướng pháp môn Hoa nghiêm viên dung niệm Phật, từng được vua ban hiệu Viên Chứng Pháp Sư. Sư có tác phẩm: Hoa nghiêm niệm Phật tam muội vô tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Hoài

    《義懷》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Lạc thanh, Vĩnh gia (huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang), họ Trần. Sư làm hành đồng (thiếu niên chưa cạo tóc) ở chùa Cảnh đức tại kinh đô. Trong năm Thiên thánh, sư dự khóa thi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Học

    《義學》

    : học về nghĩa lý kinh điển, hay chỉ cho học thuyết về giáo nghĩa Phật Giáo. Như trong Trần Thư (陳書), Từ Lăng Truyện (徐陵傳), có đoạn: “Hậu Chúa tại Đông Cung, linh Lăng giảng Đại Phẩm Kinh, nghĩa học danh tăng, tự viễn vâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Không

    《義空》

    Gikū, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: pháp từ của Diêm Quan Tề An (塩官齊安). Trong khoảng thời gian trị vì của vua Văn Tông (文宗, 826-840), ông được Quất Hoàng Hậu (橘皇后, vợ của Tha Nga Thiên Hoàng [嵯峨天皇, Saga Tennō]) cung thỉnh và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Loại

    《義類》

    I. Nghĩa Loại. Phạm: Artha-gati. Chỉ cho ý nghĩa và chủng loại của các sự vật. [X. luận Câu xá Q.1]. II. Nghĩa Loại. Đối lại: Thể loại. Tiếng dùng trong Nhân minh. Loại nghĩa là chủng loại, loại biệt. Trong luận thức Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Loại Thứ Đệ

    《義類次第》

    Tiếng dùng của tông Pháp tướng để giải thích Tam thời giáo phán. Nghĩa là giáo pháp đức Phật nói không liên quan đến thứ tự thời gian, mà chỉ căn cứ vào sự cạn, sâu của giáo nghĩa để phân định 3 thời: Hữu (có), Không, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Phước

    《義福》

    Gifuku, 658-736: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Đồng Đê (銅鞮, Trường Trị, Sơn Tây), họ Khương (姜). Hồi nhỏ ông thường đến tham học với Đỗ Chuyết (杜胐) ở Phước Tiên Tự (福先寺), đến năm 32 tuổi mới bắt đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Sở

    《義楚》

    Cao tăng Trung quốc sống vào thời Ngũ đại, người An dương, Tương châu (huyện An dương, tỉnh Hà nam), họ Bùi. Sư xuất gia năm 7 tuổi, rất chăm học. Năm 21 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, học vấn của sư càng ngày càng sâu sắc, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tâm

    《義心》

    Nghĩa là tâm do dự không quyết đoán. Có 2 loại: -Mê sự tâm: Tâm nghi ngờ về sự, khi đến Kiến đạo thì dứt trừ. -Mê lí tâm: Tâm nghi ngờ về lí thì khi đến quả Phật mới dứt trừ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thanh

    《義青》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Thanh xã (Sơn đông), họ Lí. Năm lên 7 tuổi, sư xuất gia ở chùa Diệu tướng, học luận Bách pháp, sau chuyển sang học Hoa nghiêm, gặp câu Tức tâm tự tính, bỗng nhiên có chỗ tỉnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tháo

    《義操》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư đắc pháp nơi ngài Huệ quả, trụ ở viện Đông tháp chùa Thanh long tại Trường an. Sư thâm nhập Tam mật, thông suốt Ngũ minh, giáo hóa 3 triều vua là Thuận tông, Hiến tông và Mục tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thích

    《義釋》

    Pàli: Niddesa. Hán âm: Ni thế sa. Là sách chú giải Kinh tập (Pàli: Suttanipàta) thuộc Tiểu bộ kinh (Khuddakanikàya) tiếngPàli. Nội dung sách này chia làm 2 phần là Đại nghĩa thích (Pàli:Màha-niddesa) và Tiểu nghĩa thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thiên

    《義天》

    : có mấy nghĩa chính. (1) Gọi đủ là Đệ Nhất Nghĩa Thiên (第一義天), Đệ Nhất Nghĩa Tịnh Thiên (第一義淨天), tức chỉ cho chư Phật, Bồ Tát chứng quả Đại Niết Bàn; hoặc chư vị Bồ Tát đang ở quả vị Thập Trú (十住, gồm Phát Tâm Trú [發心住]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Thiên Mục Lục

    《義天目錄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nghĩa thiên người Cao li biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 55. Bộ sách này vốn có tên Tân biên chư tông giáo tạng tổng lục, bên trong đề: Đông hải hữu bản kiến hành lục. Nội dung gom t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thông

    《義通》

    Cao tăng người Cao li, họ Doãn, tự là Duy viễn, tổ thứ 16 (có thuyết nói thứ 15) của tông Thiên thai. Sư xuất gia từ nhỏ, thờ ngài Tông vi ở viện Qui sơn làm thầy, học tập Hoa nghiêm, khởi tín. Khoảng năm Càn hựu đời Tốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tịch

    《義寂》

    I. Nghĩa Tịch (919-987). Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, thuộc tông Thiên thai, người huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang, họ Hồ, tự Thường chiếu, người đời gọi sư là Tịnh quang đại sư, Loa khê Nghĩa tịch, Loa khê Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tịnh

    《義淨》

    Gijō, 635-713: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Đường, người Huyện Trác (涿縣), Hà Bắc (河北), có thuyết cho là xuất thân vùng Tề Châu (齊州, Sơn Đông), họ là Trương (張), tự Văn Minh (文明). Ông xuất gia từ lúc còn nhỏ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Tồn

    《義存》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người Nam an, Tuyền châu (Phúc kiến), họ Tăng, hiệu là Tuyết phong. Năm sư 12 tuổi theo cha đến chùa Ngọc nhuận ở Bồ điền lễ Luật sư Khánh huyền cầu xuất gia, được chấp nhận cho là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Trung

    《義忠》

    I.Nghĩa Trung(? - ?) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Tương viên (Sơn tây), họ Doãn. Lúc nhỏ, sư theo Chiểu công ở Chuy châu xuất gia, ban đầu sư học kinh Niết bàn. Năm 20 tuổi sư thụ giới Cụ túc, học luật T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển