Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.094 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 189/373.
  • Nãi Chí

    《乃至》

    Từ ngữ được dùng trong các kinh, để biểu thị giới hạn tối thiểu hoặc lược bớt những câu ở khoảng giữa, gồm có 2 nghĩa: 1. Nếu được dùng trong trường hợp lược bớt thì có nghĩa là cho đến (Phạm: yàvat, Pàli: yavant), tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nãi Chí Nhất Niệm

    《乃至一念》

    Cho đến một niệm, chỉ cho số niệm ít nhất khi niệm danh hiệu Phật; hoặc chỉ cho thời gian, tâm niệm, quán niệm... Nguyện Thành tựu thứ 18 trong kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 272 trung) nói: Được nghe danh hiệu của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nãi Chí Thập Niệm

    《乃至十念》

    Dù chỉ mười niệm, biểu thị giới hạn số xưng niệm danh hiệu đức Phật A di đà, cầu vãng sinh Tịnh độ. Nói 10 niệm, tức trên nhiếp nhiều niệm, dưới đến chỉ 1 niệm. Về từ ngữ Nãi chí thập niệm có nhiều giải thích khác nhau. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nại Hà Tân

    《奈河津》

    Cũng gọi Tam đồ hà. Dòng sông ở địa ngục có 3 đoạn khác nhau. Trong kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương có thuyết Tam đồ hà, nghĩa là sau khi chết, tội nhân phải đi qua dòng sông Tam đồ ở địa ngục mới đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nại Lạc Ca

    《捺落迦》

    Phạm: Naraka. Hán âm: Na lạc, Na lạc ca, Na la kha, Nại lạc. Hán dịch: Khổ khí, khổ cụ. Chỉ cho địa ngục (Phạm: Niraya), bao hàm ý tối tăm, không ưa thích. Theo Câu xá luận quang kí quyển 8, thì Nại lạc dịch là người; Ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nại Lương Đại Phật

    《奈良大佛》

    Cũng gọi Đông đại tự đại Phật. Chỉ cho pho tượng Phật Tì lô giá na rất lớn thờ ở Kim đường chùa Đông đại ở Nại lương (Nara) tại Nhật bản. Pho tượng này bắt đầu được đúc vào năm Thiên bình 19 (747), đến niên hiệu Thiên bì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nại Thị

    《柰氏》

    Phạm: Àmra. Hán âm: Am la. Cũng gọi Am bà nữ, Am thụ nữ. Am la là tên cây, tức là Am la nữ, người con gái sinh ra từ cây Am la, được Phạm chí nước Duy vệ nuôi dưỡng vào thời đức Phật còn tại thế. (xt. Am Bà La Bà Lợi).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nại Trọng

    《耐重》

    Hình quỉ được khắc trên những đầu cột hoặc dưới các xà ngang, trong tư thế đứng xoạc chân, gồng người, đầu và 2 bàn tay nâng đỡ lấy mái chùa, gọi là Nại trọng (chịu đựng sức nặng). Nhân thiên nhãn mục quyển 1 (Đại 48, 30…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nãi Vãng

    《乃往》

    Đã qua rồi. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 hạ) nói: Phật bảo ngài A nan: Từ quá khứ lâu xa đến nay đã qua (nãi vãng) vô lượng số kiếp không thể tính đếm được.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Bắc Triều

    《南北朝》

    Nambokuchō: tại Trung Quốc, dưới thời nhà Đông Tấn (東晉), ở phương Nam có các vương triều hưng vong gồm Tống (宋), Tề (齊), Lương (梁) và Trần (陳); đây gọi là Nam Triều (南朝, 420-589). Về phương Bắc, có các vương triều dị dân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Bản Niết Bàn Kinh

    《南本涅槃經》

    Cũng gọi Đại bát niết bàn kinh. Kinh, 36 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Bộ kinh Niết bàn (40 quyển) do ngài Đàm vô sấm dịch vào thời Bắc Lương, vì lời văn còn sơ sài, phẩm mục lại quá vắn tắt, cho nên đến đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Căn

    《男根》

    Phạm: Puruwendriya. Pàli: Purisindriya. Bộ phận sinh dục người đàn ông. Là 1 trong 2 căn, 1 trong 22 căn. [X. luận Câu xá Q.3]. (xt. Nhị Căn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Châu

    《南洲》

    : tức Diêm Phù Đề (s: Jampudīpa, 閻浮提, hay Nam Thiệm Bộ Châu [南贍部洲]), chỉ nơi chúng ta đang cư trú; là châu lớn nằm ở trong biển mặn thuộc phía Nam Tu Di Sơn (s, p: Sumeru, 須彌山). Như trong Pháp Hoa Kinh Huyền Tán Yếu Tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Châu Tứ Chủng Tối Thắng

    《南洲四種最勝》

    Bốn nhân duyên tối thắng mà người sinh ở cõi Nam diêm phù đề có được, đó là: Thấy Phật, nghe pháp, xuất gia và đắc đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năm Cõi Tịnh Cư

    《五淨居天》

    Ngũ tịnh cư thiên– , Phạn ngữ: Śuddhvsa: tức năm cõi trời thanh tịnh, là nơi thọ sanh của hàng A-na-hàm, nên cũng gọi là Ngũ Na-hàm thiên hay Ngũ Bất hoàn thiên. Năm cõi trời này gồm có: 1. Vô phiền thiên (無煩天- Phạn ngữ:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Cực Trường Sanh Đại Đế

    《南極長生大帝》

    : còn gọi là Trường Sanh Đại Đế (長生大帝), Nam Cực Trường Sanh Ty Mạng Quân (南極長生司命君), Nam Cực Trường Sanh Đế Quân (南極長生帝君); là một trong Tứ Ngự (四御, tức Bắc Cực Tử Vi Đại Đế [北極紫微大帝], Nam Cực Trường Sanh Đại Đế [南極長生大帝], T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Diện

    《南面》

    Tức là xoay mặt về phương Nam. Theo quan niệm của người Trung quốc đời xưa, thì phương Nam biểu thị cho sự tôn quí, cho nên có phong tục, khi người lên ngôi thường xoay mặt về phương Nam mà xưng đế. Có lẽ Phật giáo cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Dương Hòa Thượng Đốn Giáo Giải Thoát Thiền Môn Trực Liễu Tánh Đàn Ngữ

    《南陽和上頓敎解脫禪門直了性壇語》

    Nanyōwajōtonkyōgedatsuzemmonjikiryōshōdango: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, gọi tắt là Đàn Ngữ (壇語). Đây là ký lục thuyết pháp của Thần Hội tại giới đàn cho chúng đạo tục ở Long Hưng Tự (龍興寺) vùng Nam Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Dương Hòa Thượng Vấn Đáp Tạp Chưng Nghĩa

    《南陽和尚問答雜徴義》

    Nanyōoshōmondōzacchōgi: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, thư tịch lưu truyền dưới hình thức cổ điển, được gọi là Thần Hội Ngữ Lục (神會語錄). Bản có tiêu đề là bản Đôn Hoàng S6557, đầu sách có lời tựa của biên giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Dương Tịnh Bình

    《南陽淨瓶》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam dương Tuệ trung và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam dương Tuệ trung rằng (Đại 48, 254 trung): –Thế nào là bản thân L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Điều Mục Lục

    《南條目錄》

    Cũng gọi Nhật bản Chân tông Nam điều Văn hùng dịch bổ Đại minh tam tạng Thánh giáo mục lục. Anh dịch: A Catalogue of the Chinese Translation of the Buddhist Tripiỉaka by Punyu Nanjio, Oxford, 1883. Mục lục, do sư Nam điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Điều Thời Quang

    《南條時光》

    Nanjō Tokimitsu, 1259-1332: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Liêm Thương, tín đồ đắc lực của Nhật Liên, là thủ lãnh vùng Thượng Dã (上野, Ueno) thuộc tiểu quốc Tuấn Hà (駿河, Suruga); ông được gọi là Thượng Dã Điện (上野殿, Ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Điều Văn Hùng

    《南條文雄》

    Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc phái Đại cốc, Tịnh độ Chân tông, người Kì phụ, hiệu là Thạc quả. Lúc tuổi trẻ, sư học ở trường Cao thương, sau qua Đại học Oxford nước Anh, chuyên học tiếng Phạm dưới sự hướng dẫn củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Đình

    《南亭》

    Danh tăng Trung quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Cát. Sư xuất gia năm 10 tuổi, thờ các ngài Văn tâm, Trí quang làm thầy. Năm 21 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, năm 25 tuổi, đến An khánh y chỉ vào pháp sư Thường tỉnh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Đốn Bắc Tiệm

    《南頓北漸》

    Cũng gọi Nam Năng Bắc Tú. Chỉ cho phái Thiền chủ trương Đốn ngộ do Lục tổ Tuệ năng hoằng truyền ở phương Nam và phái Thiền chủ trương Tiệm ngộ do Đại sư Thần tú xiển dương ở phương Bắc.Thiền tông Trung quốc, từ Ngũ tổ Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện

    《南海寄歸內法傳》

    Gọi đủ: Đại đường nam hải kí qui nội pháp truyện. Gọi tắt: Nam hải kí qui truyện. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này gồm 40 chương: Phá hạ phi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Hoa Cổ Tự

    《南華古寺》

    Chùa ở núi Nam hoa (cũng gọi núi Lục tổ, núi Bảo lâm, núi Nghi phụng), cách huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông về phía nam khoảng 35 cây số, do Tam tạng Trí dược, 1 vị tăng Thiên trúc, sáng lập vào niên hiệu Thiên giám nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Hoài Cẩn

    《南懷瑾》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Lạc thanh, Chiết giang. Thủa nhỏ, ông theo học ở Thư viện giáo dục, sau tốt nghiệp tại trường Đại học Kim lăng, khoa Chính trị học. Ban đầu ông học Tiên đạo đan kinh của Đạo gia, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Kha

    《南柯》

    : cành cây chầu về hướng nam. Bên cạnh đó, nó có nghĩa là giấc mộng Nam Kha, vốn xuất xứ từ Nam Kha Thái Thú Truyện (南柯太守傳) của Lý Công Tả (李公佐, ?-?) nhà Đường. Chuyện kể rằng có một chàng hiệp sĩ tên Thuần Vu Phần (淳于棼)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Kinh

    《南京》

    Xưa gọi: Kim lăng, Kim lăng phủ, Giang ninh phủ, Tập khánh lộ, Ứng thiên phủ. Một đô thị lớn ở hạ du sông Trường giang, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Kể từ nước Ngô thời Tam quốc, tiếp đến là Đông Tấn, rồi Tống, Tề, Lương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Lãnh

    《南嶺》

    : tên gọi của địa phương do Huệ Năng đã từng mở rộng giáo tuyến của mình. Cho nên hệ thống của Huệ Năng được gọi là Nam Tông, còn hệ thống của Thần Tú thì được gọi là Bắc Tông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Lữ

    《南呂》

    : có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Bàn Thiệp (盤涉, banshiki) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Man

    《南蠻》

    Namban: nghĩa là giống người dã man ở phương Nam, là tiếng gọi khinh miệt ngày xưa của dân tộc Hán (Trung Quốc) đối với các dân tộc dị văn hóa vùng Nam Hải thuộc Đông Dương; đối với từ này là Bắc Địch (北狄). Từ thời đại T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Mô

    《南無》

    s: namas, p: namo: âm dịch là Nam Mô (南謨), Nam Mâu (南牟), Na Mô (那謨、那摸、娜謨), Nạp Mạc (納莫), Nạp Mộ (納慕), Nẵng Mô (曩謨); ý dịch là kính lễ (敬禮), đảnh lễ (頂禮), quy lễ (歸禮), quy mạng (歸命), quy y (歸依), quy kính (歸敬). Nó thể hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Ngũ Đài

    《南五台》

    Ngọn núi chính trong dãy núi Chung nam, ở gần huyện Tây an, tỉnh Thiểm tây. Vì núi này có 5 tiểu đài (tức 5 ngọn núi nhỏ) là: Đại đài, Văn thù đài, Thanh lương đài, Linh cảm đài và Xả thân đài nên được gọi là Ngũ đài. Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nguyên Tánh Phái

    《南源性派》

    Nangen Shōha, 1631-1692: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Nam Nguyên (南源), biệt hiệu là Phi Tuyền (非泉), Tùng Tuyền (松泉), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 23 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Nhạc

    《南岳》

    Cũng gọi Hành nhạc, Hành sơn. Núi ở cách huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam 15 cây số về phía tây bắc, là 1 trong Ngũ nhạc tại Trung quốc. Núi cao 1200 mét, chu vi 400 cây số, có 72 ngọn, 10 động, 15 hang, 38 suối, 25 khe, 9 ao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Đan Truyện Kí

    《南岳單傳記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoằng trừ soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tập 146. Nội dung sách này ghi chép về pháp thống của tông Lâm tế trong Thiền tông Trung quốc, là lược truyện đơn truyền trải qua các đời từ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Hạ

    《南岳下》

    Pháp hệ của Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng đối lại với Thanh nguyên hạ là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư. Sau khi được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, Thiền sư Hoài nhượng đến ở chùa Bát nhã tại Hành sơn, tỉnh Hồ nam, tiếp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Hoài Nhượng

    《南岳懷讓》

    Nangaku Ejō, 677-744: xuất thân vùng Kim Châu (金州, thuộc Tỉnh Sơn Đông), người họ Đỗ (杜). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia và tham học với Hoằng Cảnh Luật Sư (弘景律師) về Luật tạng ở Ngọc Tuyền Tự (玉…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Nhạc Ma Chuyên

    《南岳磨磚》

    Tên công án trong Thiền Tông. Nam nhạc mài gạch. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam nhạc Hoài nhượng và đệ tử nối pháp là Mã tổ Đạo nhất. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), ngài Đạo nhất ở tại viện Truyền p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Nguyện Văn

    《南岳願文》

    Cũng gọi Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn, Phát nguyện văn, Lập thệ nguyện văn, Hoằng thệ nguyện văn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ tư soạn vào đời Trần thuộc Nam triều, hoàn thành vào năm Vĩnh định thứ 2 (55…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Như Kính Chú Tượng

    《南岳如鏡鑄像》

    Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc như gương đúc tượng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam nhạc Hoài nhượng (Đại 51, 241 thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Nhạc Thừa Viễn

    《南嶽承遠》

    Nangaku Jōon, 712-802: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, xuất thân Hán Châu (漢州, Quảng Hán, Tứ Xuyên), họ Tạ (謝). Ban đầu ông sống dưới tảng đá phía Tây Nam Hành Sơn (衡山), người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Nhạc Thuyết Tự Nhất Vật

    《南岳說似一物》

    Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc nói giống một vật. Công án này là câu trả lời hợp cơ của ngài Nam nhạc Hoài nhượng về câu hỏi của đức Lục tổ Tuệ năng, sau 8 năm tham cứu. Khi ngài Nam nhạc mới đến tham yết Lục tổ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Phổ Đà

    《南普陀》

    Chùa nằm dưới ngọn núi Ngũ lão ở Hạ môn, tỉnh Phúc kiến, được sáng lập vào đời Đường, với tên là chùa Tứ châu, sau bị phá hủy trong chiến tranh. Khoảng năm Khang hi đời Thanh, chùa được xây lại và đổi tên là Nam Phổ đà, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Phố Thiệu Minh

    《南浦紹明》

    Nampo Shōmyō, 1235-1308: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Nam Phố (南浦), họ là Đằng Nguyên (藤原), xuất thân vùng Tuấn Hà (駿河, Suruga, thuộc Shizuoka-ken). Ban đầu ông theo học với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Phương Lục

    《南方錄》

    Nampōroku: bộ sách viết về Trà Đạo, gồm 7 quyển, do Nam Phường Tông Khải (南坊宗啟) trước tác. Đây là bộ thư tịch do cao đệ của Thiên Lợi Hưu (千利休, Sen-no-Rikyū, 1522-1591) là Tông Khải ghi lại những đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Phương Vô Cấu Thế Giới

    《南方無垢世界》

    Thế giới Vô cấu (Tịnh độ) ở phương Nam, nơi Long nữ thành Phật. Cứ theo phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa quyển 4, thì Long nữ từng ở giữa chúng hội, trong khoảng sát na, biến thành nam tử, đầy đủ hạnh Bồ tát, liền q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn

    《南山》

    : tiếng gọi tắt của Chung Nam Sơn (終南山), dãy núi kéo dài từ Tỉnh Cam Túc (甘肅省), đi qua Tỉnh Thiểm Tây (陜西省) cho đến Tỉnh Hà Nam (河南省). Vì dãy Chung Nam Sơn này không hề băng hoại và tồn tại mãi với thời gian, cho nên tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển