Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.094 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 188/373.
  • Mục Điền Đế Lương

    《牧田諦亮》

    Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Tư hạ. Ông là Tiến sĩ Văn học của trường Đại học Đế quốc tại Kinh đô (Kyoto). Ông lần lượt giữ các chức vụ: Nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu Khoa học Nhân văn trường Đại học Kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Hãn Mặc Đức

    《穆罕默德》

    Muhammad, khoảng năm 570-632. Xưa dịch: Ma ha mạt, Mã cáp ma, Mô hãn mạch đức. Ông tổ sáng lập Hồi giáo (Islamism), người thủ đô Makkah, nước Arabia. Cha mẹ mất sớm, thủa nhỏ chăn bò, lớn lên theo nghề buôn bán. Ông chịu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Khê

    《牧谿》

    Mokkei, ?-1280: vị tăng họa sĩ sống vào cuối thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Tứ Xuyên (四川). Ông theo xuất gia với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Kính Sơn (徑山), được đặt cho pháp danh là Pháp Thường (法常). Vào thời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Khư

    《目佉》

    Phạm: Mukha. Hán dịch: Khẩu, Diệu, Môn. Cũng gọi Mẫu khiên. Miệng, mặt. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 3 (Đại 35, 151 trung) nói: Theo tiếng Phạm thì miệng và mặt đều gọi là môn, tức Phạm ngữ là mục kha.Phạm ngữ tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Kiền Liên

    《目犍連》

    s: Maudgalyāyana; p: Moggallāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Mục Kiền Liên (s: Mahāmaudgalyāyana, p: Mahāmoggallāna, 摩訶目犍連), Đại Mục Kiền Liên (大目犍連), Đại Mục Càn Liên (大目乾連), Đại Mục Liên (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Kiền Liên Tử Đế Tu

    《目犍連子帝須》

    Phạm: Maudgaliputra Tizya. Pàli: Moggaliputta-tissa. Gọi tắt: Đế tu. Vị A la hán sống vào thời đại vua A dục ở Ấn độ, vì ngài là Đại Phạm thiên đế tu từ cõi trời Phạm thiên giáng sinh vào gia đình Bà la môn Mục kiền liên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Kiệt Lam

    《目竭嵐》

    Phạm: Mudgara. Cũng gọi Mục kiệt lam. Gậy, chày có móc câu, là 1 trong những pháp khí của Mật giáo. Cứ theo phẩm Tất địa xuất hiện trong kinh Đại nhật quyển 3, thì Một nghiệt lam là vật thành tựu lấy chữ (kha) làm pháp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Lặc

    《穆勒》

    Müller, Friedrich Max (1823-1900) Nhà ngôn ngữ học người Anh gốc Đức, sinh ở Dessau, con của nhà thơ Wilhelm Müller. Ông tôn các vị Giáo sư Schelling, W.J.V., Bopp, F. ở trường Đại học Berlin và Giáo sư ngôn ngữ học, Đôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Liên Cứu Mẫu

    《目連救母》

    Ngài Mục liên theo lời đức Phật chỉ dạy, thiết trai hội Vu lan bồn, cầu sự chú nguyện của Đại đức tăng 10 phương, để giải cứu ách nạn cho mẹ đang bị đọa trong đường Ngã quỉ. Theo kinh Vu lan bồn, mẹ ngài Mục liên là bà T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Liên Sở Vấn Kinh

    《目連所問經》

    Kinh, 1 quyển do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật ở tinh xá Trúc lâm tại thành Vương xá, trả lời ngài Mục liên hỏi về vấn đề những chúng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Liên Vấn Giới Luật Sinh Ngũ Bách Khinh Trọng Sự

    《目連問戒律生五百輕重事》

    Cũng gọi Ngũ bách vấn sự kinh, Ngũ bách vấn. Kinh, 1 quyển, mất tên người dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này gồm 18 phẩm, thuật lại việc đức Phật trả lời ngài Mục kiền liên về vấn đề các tỉ khưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Lục

    《目錄》

    Loại sách chuyên liệt kê tên, số quyển, tác giả, soạn giả, dịch giả và niên đại sáng tác, soạn thuật, phiên dịch của các kinh sách. Về những bản mục lục liên quan đến những kinh điển Phật giáo thì có: 1. Dịch Kinh Mục Lụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Túc

    《目足》

    Cũng gọi Trí mục hành túc, Trí hành. Mục (mắt) ví dụ trí tuệ; Túc (chân) ví dụ hành nghiệp. Đây là 2 điều kiện tất yếu mà người tu hành Phật đạo phải hội đủ. Mục túc (mắt nhìn và chân đi tới) có đầy đủ mới đến được chỗ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mười Tám Pháp Bất Cọng

    《十八不共法》

    s: aṣtādaśa āveṇikā buddha-dharmāḥ: còn gọi là Mười Tám Pháp Phật Bất Cọng. Từ Bất Cọng ở đây có nghĩa là không cọng thông. Tùy theo mỗi kinh điển mà sự giải thích về 18 pháp này có khác nhau; nhưng thông thường thì chún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Muraji

    《連》

    Liên: một trong những dòng họ xưa nhất của Nhật, vào thời đại triều đình Đại Hòa (大和, Yamato), phần lớn các họ Shinbetsu (神別, Thần Biệt, dòng họ xem mình là con cháu của Thần) đều xưng như vậy. Các vị hào tộc có thế lực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mưu Du

    《謀猷》

    : mưu kế, mưu lược. Như trong Đoạn Kiều Diệu Luân Thiền Sư Ngữ Lục (斷橋妙倫禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1394) có câu: “Thái Sư từ đường, hoằng thi thao lược, mật triển mưu du, hung trung hạo khí (太師祠堂、宏施韜略、密展謀猷、胸中浩氣, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mỹ Hóa

    《美化》

    : làm đẹp, làm cho đẹp bằng cách trang sức, điểm xuyết để tăng thêm vẻ mỹ quan. Như trong Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Taishō Vol. 49, No. 2036) quyển 22 có câu: “Văn Vương tự Công Lưu dĩ lai, thế tích nhân hiếu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Na

    《娜》

    Cũng gọi Đà, Đồ, Nại, Noa. Chữ (da) Tất đàm, 1 trong 50 chữ cái, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Na là tất cả pháp thí đều vắng lặng. Phẩm Quảng thừa tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Bà Ma Lợi

    《那婆摩利》

    Phạm: Navamàlikà. Cũng gọi Na phược mang lí ca, Tân ma lợi ca. Hán dịch: Như thứ đệ hoa. Tên khoa học: Jasminum sambac. Loại cây có mùi thơm, thuộc loại cây bò lan, quấn quanh các cây khác, ít lá, hoa nhỏ mà màu trắng, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Da

    《娜耶》

    Phạm: Naya. Hán dịch: Thừa. Nghĩa là đạo, lí thú. Tức chỉ chung cho pháp được tu tập (sở thừa), đạo được hành trì (sở hành) ở mỗi giai vị trong quá trình tu hành từ 1 niệm thiện căn cho đến khi thành Phật. [X. Đại nhật k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Do Đa

    《那由多》

    Phạm: Nayuta, Niyuta. Cũng gọi Na dữu đa, Na do tha, Ni do đa, Na thuật. Hán dịch: Triệu, Câu. Danh từ chỉ số lượng của Ấn độ. Theo luận Câu xá quyển 12, thì 10 A dữu đa(cũng gọi A do đa) là 1 đại a dữu đa, 10 đại a dữu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Đề

    《那提》

    Phạm: Nadì. Gọi đủ: Bố như ô phạt tà (Phạm: Puịyopaja) Hán dịch: Phúc sinh. Cao tăng người Trung Ấn độ (có thuyết nói là người Bắc Thiên trúc), sống vào thế kỉ VII, tương truyền là đệ tử của bồ tát Long thụ. Sư xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Đề Ca Diếp

    《那提迦葉》

    Phạm: Nadì-Kàzyapa. Pàli: Nadì-Kassapa. Cũng gọi Nan đề ca diếp, Nẵng đề ca diếp, Nại địa ca diếp ba. Gọi tắt: Na đề, Hán dịch: Giang, Hà, Trị hằng. Đệ tử của đức Phật, là em của ngài Ưu lâu tần loa ca diếp và là anh của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Đề Quốc

    《那提國》

    Tên một nước thời xưa ở Ấn độ. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 2, thì vua nước Na đề là Sô ni, được đức Phật tiên đoán đời sau sẽ là em của ngài Bà tu bàn đầu (Tổ thứ 21 của Thiền tông Ấn độ). Còn 1 thuyết khác th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Già

    《那伽》

    Phạm: Naga. Hán dịch: Sơn, Thụ mộc, Thực vật. Nghĩa là không chuyển động. [X. Đại nhật kinh sớ Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Già Át Lạt Thụ Na

    《那伽閼剌樹那》

    Phạm: Nàgàrjuna. Cũng gọi Na già a thuận na, Na già át lạt thụ na bồ đề tát đỏa. Hán dịch: Long thụ, Long thắng, Long mãnh. Chỉ cho bồ tát Long thụ, người sáng lập học phái Trung quán của Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Già Phương

    《那伽方》

    Cũng gọi Phạ rô noa (Phạm: Varuịa, Hán dịch: Thủy thiên) phương, Long phương. Chỉ cho phương Tây. Na già, Hán dịch là Long (rồng). Theo Mật giáo thì có 8 vị trời ở 8 phương che chở thế gian, trong đó, vị Thiên thần che c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Già Tê Na

    《那伽犀那》

    Phạm: Nàgasena. I. Na Già Tê Na. Cũng gọi La ca nạp, Nạp a cát tắc nạp. Tức là vị A la hán thống lãnh 1.200 A la hán quyến thuộc cùng ở tại núi Bán độ ba, hộ trì chính pháp, làm lợi ích hữu tình, là vị La hán thứ 12 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na La Diên Lực Chấp Kim Cương

    《那羅延力執金剛》

    Vị Kim cương phát tâm đại bi dũng mãnh cứu giúp chúng sinh, là vị thứ 8 trong 19 vị Chấp kim cương, nội quyến thuộc của Mạn đồ la thuyết hội nói trong kinh Đại nhật. Na la diên, có thuyết cho là lực sĩ của trời Đế thích,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na La Diên Thân Nguyện

    《那羅延身願》

    Nguyện cho những người vãng sinh Cực lạc đều được thân Kim cương na la diên kiên cố. Đây là nguyện thứ 26 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 trung) nói: Nếu tôi thành Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na La Diên Thiên

    《那羅延天》

    Na la diên, Phạm và Pàli: Nàràyaịa. Cũng gọi Na la diên na thiên, Na la dã noa thiên. Hán dịch: Kiên cố lực sĩ, Kim cương lực sĩ, Câu tỏa lực sĩ, Nhân trung lực sĩ, Nhân sinh bản thiên. Vị thần có sức rất mạnh trong thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na La Già

    《那羅遮》

    Phạm: Nàràza. Cũng gọi Na lạt già, Lan cát phản. Chỉ cho các vũ khí như dùi kim cương hoặc dùi có cán sắt, là 1 trong các pháp khí của Mật giáo. Phẩm Tất địa xuất hiện trong kinh Đại nhật quyển 3, khi nói về pháp thành t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Lạc Ba

    《那洛巴》

    Tạng: Nà-ro-pa. Phạm: Nàđapàda (cũng gọi Narottama -pàda). Danh tăng Ấn độ sống vào cuối thế kỉ X, là Đại thành tựu sư của Mật giáo, là thầy của ngài Mã nhĩ ba (Tạng: Mar-pa, thế kỉ XI), người sáng lập phái Bí sắc (Tạng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Lạn Đà Tự

    《那爛陀寺》

    Na lan đà, Phạm: Nàlandà. Cũng gọi A lan đà tự. Gọi đủ: Na lan đà tăng già lam (Phạm: Nàlandà-saôghàràma). Hán dịch: Thí vô yếm tự. Ngôi chùa danh tiếng ở phía bắc thành Vương xá, thủ đô nước Ma yết đà, Trung Ấn độ đời x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Liên Đề Lê Da Xá

    《那連提黎耶舍》

    Phạm: Narendrayazas. Cũng gọi Na liên da xá, Na liên đề da xá. Gọi tắt: Da xá. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người nước Ô trường tại Bắc Ấn độ, họ Thích ca, thuộc dòng Sát đế lợi. Năm 17 tuổi sư xuất gia, thông h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Lợi Ca Tụ Lạc

    《那利迦聚落》

    Na lợi ca, Phạm: Nàđakantha. Pàli: ĨàdikahoặcĨàtika. Cũng gọi Na đề kiện tụ lạc, Na đề ca tu lạc, Na đề ma tụ lạc, Na địa ca tụ lạc, Na lê ca tụ lạc, Na lê tụ lạc, Na la tụ lạc, Na đà tụ lạc. Hán dịch: Hỉ dự, Qui vi. Thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Nhân

    《那人》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ấy, chỉ cho người đã triệt để đại ngộ. Tắc 49 trong Thung dung lục (Đại 48, 258 thượng) nói: Phổ hóa thì nhào lộn, Long nha chỉ lộ nửa mình, rốt cuộc người ấy (na nhân) là người thế nào?

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Nhất Bảo

    《那一寶》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cái quí báu, ví dụ Phật tính. Những từ ngữ cùng loại còn có: Na nhất cú (1 câu), chỉ cho lời nói của Phật tổ, Na nhất khúc (1 khúc nhạc hay), ví dụ tông phong của Phật tổ. Phổ tế thiền sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Nhất Quyết

    《那一橛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là khi tiếp hóa người học, bậc thầy dùng cơ pháp linh hoạt, thích hợp đánh trúng vào điểm hiểm yếu của người học, khiến những nghi ngờ chấp trước chất chứa từ lâu, phút chốc tiêu tan. Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Nhất Thủ

    《那一手》

    Cũng gọi Na nhất trước. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mưu lược hoặc thủ đoạn, phương pháp đặc biệt. Nhất thủ là 1 nước cờ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Tây Khắc

    《那西克》

    Một đô thị ở miền Tây Ấn độ, nằm bên bờ sông Ca đạt duy lợi (Phạm: Godàvarì) thuộc cao nguyên Đức can (Decan). Nơi này là Thánh địa của Ấn độ giáo, đối lại với Ba la nại (Phạm: Vàràịasì) ở bên bờ sông Hằng, Na tây khắc (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Tiên

    《那先》

    Phạm, Pàli: Nagasena. Cũng gọi Na già tư na, Na già tê na. Hán dịch: Long quân. Cao tăng Ấn độ sống vào hậu bán thế kỉ II trước Tây lịch. Sư là con của 1 người Bà la môn ở thôn Cát thằng yết la (Phạm: Kajaígala) dưới châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Tiên Tỉ Khâu Kinh

    《那先比丘經》

    Pàli: Milindapaĩhà. Hán dịch: Di lan đà vương vấn kinh. Gọi tắt: Na tiên kinh. Kinh, 2 quyển (hoặc 3 quyển), được dịch vào khoảng đời Đông Tấn, nhưng không rõ tên dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Trá Thái Tử

    《那吒太子》

    Phạm: Nalakùvara hoặc Nalakùbala. Cũng gọi Na tra thiên vương, Na noa thiên, Na la cưu bà, Na tra củ miệt la, Na la cưu bát la, Na tra cưu bạt la, Na tra câu phạt la. Vị thiện thần thủ hộ Phật pháp, bảo vệ đất nước và ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Trá Tích Cốt Hoàn Phụ

    《那咤析骨還父》

    Tên công án trong Thiền tông. Na tra chẻ xương trả lại cha. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Đầu tử Đại đồng và một vị tăng. Chương Đầu tử Đại đồng trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Na Yết La Hạt Quốc

    《那揭羅曷國》

    Na yết la hạt, Phạm: Nagarahàra. Cũng gọi Na càn ha la quốc, Na già la hạt quốc, Na ca la ha quốc, Na kiệt quốc. Tên 1 nước thời xưa ở Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì nước này chiều dài hơn 600 dặm, chiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nặc Cù Đà Thụ

    《諾瞿陀樹》

    Phạm: Nyagrodha. Pàli: Nigrodha, Nigoha. Cũng gọi Ni câu luật thụ, Ni câu loại đà thụ, Ni câu đà thụ. Tên khoa học: Ficus indica. Loại cây giống như cây si, thuộc họ cây dâu, mọc ở Ấn độ, Tích lan. Thân cây cao to thẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nặc Củ La

    《諾矩羅》

    Phạm: Nakula. Cũng gọi Nặc củ na. Vị La hán thứ 5 trong 16 vị La hán. Cứ theo truyền thuyết thì Nặc củ la tức là Trưởng giả Nặc cổ la nói trong kinh A la hán cụ đức; vị Trưởng giả này cùng 800 vị A la hán quyến thuộc trụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nặc Kiện Na

    《諾健那》

    Phạm: Mahà-nagna. Gọi đủ: Ma ha nặc kiện na. Cũng gọi Đồ kiện na, Nặc già na. Hán dịch: Lộ hình thân, Lộ hình thần, Lộ thân. Tên 1 vị thần có sức mạnh, mình trần. Theo luận Đại tì bà sa quyển 30 thì sức của 10 con voi bằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nặc Môn Hãn

    《諾們罕》

    Danh hiệu của vị Đại lạt ma trong Lạt ma giáo ở Mông cổ, Tây tạng. Danh hiệu này nghĩa là Pháp vương, ngôi vị chỉ đứng sau vị Hô đồ khắc đồ (Phật sống).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển