Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 102.902 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 14/373.
  • Bắc Tông Ngũ Phương Tiện Môn

    《北宗五方便門》

    : gọi tắt là Ngũ Phương Tiện (五方便) hay Ngũ Phương Tiện Môn (五方便門), cùng với thuyết Quán Tâm (觀心), là tư tưởng cốt cán của Bắc Tông Thiền vốn do Đại Sư Thần Tú (神秀, 606-706) chủ xướng. Theo Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Tông Thiền

    《北宗禪》

    Thiền Bắc tông. Cũng gọi Bắc thiền, Bắc tông. Đối lại với Nam tông thiền. Môn hạ của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn là Đại thông Thần tú, truyền pháp Thiền ở miền Bắc, cho nên gọi Bắc tông. Sau khi Ngũ tổ nhập tịch, ngài T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Truyền Phật Giáo

    《北傳佛教》

    Tên gọi chung cho nền Phật giáo được truyền từ bắc Ấn độ qua miền trung Á vào Trung quốc, Đại hàn đến Nhật bản, và nền Phật giáo từ Népal, Tây tạng truyền vào Mông cổ. Cũng gọi Bắc phương Phật giáo. Thế kỉ 19, các học gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Việt

    《北越》

    Hokuetsu: khi nói về từ này người ta thường ám chỉ đến cả hai tiểu quốc Việt Trung (越中, Ecchū) và Việt Hậu (越後, Echigo), chủ yếu là vùng Việt Hậu hơn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Ẩn Huệ Hạc

    《白隱慧鶴》

    (1685 - 1768) Là vị tăng thuộc tông Lâm Tế của Nhật Bản. Hiệu Hạc Lâm. Người Tuấn Hà (huyện Tĩnh Cương). Mười lăm tuổi xuất gia ở chùa Tùng Ấm (huyện Tĩnh Cương, quận Tuấn Đông, Đinh Nguyên), nối pháp của ngài Tín Nùng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Bạch Nghiệp

    《白白業》

    Thông thường chỉ thiện nghiệp ở Sắc giới. Còn gọi là Bạch bạch báo nghiệp, Bạch bạch dị thục nghiệp (Phạm: Karmaô suklaô zukla-vipàkaô, Pàli: Kammaô zukkaô sukka-vipàkaô). Là một trong bốn nghiệp (hắc hắc dị thục nghiệp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Báo

    《白報》

    Chỉ quả báo trong sạch nhờ bạch nghiệp (nghiệp thiện) mà cảm được. Tương đối với hắc báo. Bạch nghiệp cảm được bạch báo, tức quả báo như ý; hắc nghiệp (nghiệp ác) cảm được hắc báo, tức quả báo bất như ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Ái Hành

    《百八愛行》

    Bách bát, tức là một trăm linh tám; Ái hành, chỉ Tu hoặc. Luận Du già sư địa quyển 95 chép, Tập đế bao hàm một trăm linh tám thứ ái hành, do bốn loại nhân duyên mà thành: 1. Sự sai biệt do trong, ngoài, chỉ sáu chỗ sở y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Chung

    《百八鍾》

    Chỉ cho một trăm linh tám tiếng chuông mà các chùa viện dóng lên vào mỗi buổi sớm, chiều. Đó là tượng trưng cho sự phá trừ một trăm linh tám cái phiền não, nên gọi là trăm linh tám tiếng chuông. Hành pháp này bắt đầu từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Phiền Não

    《百八煩惱》

    : 108 loại phiền não, còn gọi là Bách Bát Kết Nghiệp (百八結業), vì phiền não thường có thể sinh các loại ác nghiệp. Về nội dung của chúng, Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 7, Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章) quyển 6, v.v., có liệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Bát Sổ Châu

    《百八數珠》

    Tức do một trăm linh tám hột châu xâu lại thành một chuỗi tràng hạt. Một trăm linh tám hạt là một loại phổ biến nhất trong các loại tràng hạt. Kinh Mộc hoạn tử (Đại 17, 726), nói: Phật bảo nhà vua, nếu muốn diệt trừ phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Tôn

    《百八尊》

    Chỉ một trăm linh tám đấng tôn Phật Bồ tát, được bày trong Kim cương giới mạn đồ la hội Căn bản thành thân thuộc Mật giáo. Tức là năm đức Phật, bốn Ba la mật, mười sáu đại Bồ tát, bốn Nhiếp, tám Cúng, mười sáu vị tôn Hiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cái

    《白蓋》

    Tức chỉ cái lọng trời may bằng tơ lụa mầu trắng che trên đỉnh đầu đức Phật. Ý là đem lòng từ bi trong trắng che khắp pháp giới chúng sinh, cũng như cái lọng che trên đầu người. Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, sử dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chân

    《白真》

    Hàm ý là tán thán tượng thực của Tổ sư. Còn gọi là Thán chân. Chân, chỉ cho tượng đắp hoặc vẽ của Tổ sư, hoặc của Phật, Bồ tát. Ngày kị (giỗ) các Tổ sư, trước khi hồi hướng, đọc một bài văn xuôi hoặc văn kệ để bày tỏ trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chử

    《白楮》

    : giấy trắng làm bằng vỏ cây. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1252), quyển 2, văn sớ Thu Kỳ Tình (秋祈晴) có đoạn: “Vân giá phù hoàng hỷ hữu thu thành chi hầu, vũ hoa thùy bạch nã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Chúng Học

    《百衆學》

    Chúng học, Phạm:Zikwà-karaịi, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Dịch ý là ưng đương học (phải nên học), ưng đương tác (phải nên làm). Là giới cấm xúc phạm tội Đột cát la (Phạm:duwkfta, dịch ý là ác tác). Loại giới này tuy nhẹ nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chuỳ

    《白槌》

    Đánh kiểng để thông báo công việc. Bạch, tức là cáo bạch, là thông báo, là tâu bày. Trùy, là một khí cụ (như cái kiểng chẳng hạn) trong các viện luật, thông thường được dóng lên để thông báo cho đại chúng biết giờ phút t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cốt Quán

    《白骨觀》

    Phạm: Asthi-saôjĩà. Còn gọi là Tưởng tướng sinh, Cốt tưởng, Khô cốt tưởng. Là một trong các phép quán tưởng, tức là cốt tưởng trong chín tưởng quán (nói tắt là chín tưởng). Quán (Phạm: vipazyanà), hàm ý là dùng trí tuệ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cư Dị

    《白居易》

    (772 – 846) Thi nhân đời Đường. Tự Lạc Thiên, hiệu Hương sơn cư sĩ, Túy Ngâm tiên sinh. Người huyện Hạ Khuê (phía đông bắc huyện Vị Nam), tỉnh Thiểm Tây. Xuất thân nhà Nho, thông tuệ hơn người. Năm Trinh Nguyên 14 (798) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cư Tự

    《白居寺》

    Chùa nằm tại huyện Giang Tư thuộc Tây Tạng. Do Nhiêu đan cống tang và Lạt Ma Khắc Chủ Kiệt ở Giang Tư cùng kiến thiết vào đầu thế kỉ XV. Nguyên trước thuộc phái Tát Ca (Hoa giáo) của Phật giáo Tây Tạng, sau bị các phái B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Diên

    《白延》

    Vị tăng đời Tam Quốc. Người nước Cưu Tư. Tư chất thông minh, giỏi hai thứ tiếng Tấn, Hồ, đọc sách rất rộng, kiêm thông nội, ngoại điển. Sư đến Lạc Dương vào đời Tào Ngụy dưới triều phế đế Mao (254 - 260), ở chùa Bạch Mã.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Dụ Kinh

    《百喻經》

    Gồm bốn quyển. Còn gọi là Bách cú thí dụ kinh, Bách cú thí dụ tập kinh, Bách thí kinh, Bách dụ tập. Do ngài Tăng Già Tư Na (Phạm:Saíghasena), một vị tăng người Ấn Độ, trứ tác vào thế kỉ V Tây lịch, và do học trò là Cầu n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Dương Giáo

    《白陽教》

    Tôn giáo dân gian đời Thanh. Hưng khởi vào khoảng năm Đạo Quang (1821 - 1850), giáo chủ là Vương pháp trung, từng theo học tập giáo lí với Thân lão tự ở huyện Thiệp, tỉnh Hà Nam. Thân Lão tự xướng hiệu Nam Mô Thiên Quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Dương Tự

    《白羊寺》

    Chùa dê trắng. Vị trí chùa nằm ở núi Bạch Nham, quận Trường Thành, tỉnh Toàn La Nam, nước Đại Hàn (Triều Tiên). Nguyên tên là chùa Bạch Nham. Là một trong ba mươi mốt núi chính ở nước Hàn. Do sư Như Huyễn sáng lập vào th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Đại Kiếp

    《百大劫》

    Là thời hạn tu hành của Bồ tát. Nói tắt là Bách kiếp. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 178, luận Đại trí độ quyển 4, quyển 27 chép, thì Bồ tát trong ba A tăng kì kiếp (nói tắt là tam kì) tu sáu độ muôn hạnh, sau đó khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Đàn

    《白檀》

    Là một loại chiên đàn (Phạm:candana). Còn gọi là Bạch chiên đàn, Bạch chiên hương thụ. Chiên đàn là một loại cây thơm, sinh sản ở các vùng nhiệt đới, như Ấn Độ, có các loại vàng, trắng, đỏ, tía. Vì thân cây mầu trắng nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Đàn Mạn Đồ La

    《白檀曼荼羅》

    Trong Mật giáo, trước khi tạo lập Đại mạn đồ la thì làm Bạch đàn mạn đồ la trước, là đàn Tiền phương tiện. Là mạn đồ la được làm vào ngày thứ tư trong bảy ngày làm Pháp đàn, thông thường dùng làm giới đàn Tam muội-da khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Giao Hương

    《白膠香》

    Phạm: Sarja-rasa, tiếng Tây Tạng: Sra, rtsi-phog. Tức là nhựa cây sa la. Là một trong năm thứ hương mà Mật giáo thắp khi tu pháp kinh Khổng tước. Theo kinh Khổng tước nói, tu pháp kinh Khổng tước là để trừ tai họa và cầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Giới Thiên Như

    《百界千如》

    Tông Thiên thai đem phân loại tất cả các pháp trong cảnh mê ngộ sai biệt làm mười cõi (giới) là: địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, tu la, nhân gian, Thiên thượng, Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát và Phật. Mười cõi này, trong mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Giới Tử

    《白芥子》

    Chỉ hạt cải màu trắng. Giới tử, nguyên là hạt của cây rau cải, vì tính nó cay, chắc, có đủ sức dụng hàng phục, nên Mật giáo coi nó như vật tương ứng hàng phục. Từ xưa đã có truyền thuyết Bồ tát Long Mãnh (Long Thụ) dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hạ

    《白夏》

    Hàm ý là trong ba tháng hạ an cư, ngày ngày cáo bạch đại chúng khuyến khích tinh tiến. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 4 (Đại 40, 239 hạ), nói: Vào bữa ăn sáng, Duy na đánh kiểng bạch rằng: Bạch đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hà Thiên Hoàng

    《白川天皇》

    Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, con thứ 3 của Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (後三條天皇, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072), tên là Trinh Nhân (貞仁, Sadahito), còn gọi là Lục Điều Đế (六條帝…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hắc Bố Tát

    《白黑布薩》

    Chỉ hai kì thuyết giới (bố tát) vào ngày cuối cùng (ngày thứ 15) của tháng trắng (bạch nguyệt) và ngày cuối cùng (ngày thứ 14 hoặc 15, tức ngày cuối tháng) của tháng đen (hắc nguyệt). Vào hai ngày này, chúng tăng tụng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hắc Luận

    《白黑論》

    Còn gọi là Quân thiện luận, Quân thánh luận. Do Sa môn Tuệ Lâm soạn. Là bộ luận chủ yếu tranh cãi về vấn đề Thần diệt hay không diệt trong giới Phật giáo ở thời Nam Bắc Triều. Tác giả Tuệ Lâm là một cao tăng thời Lưu Tốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hào

    《白毫》

    s: ūrṇa, p: uṇṇa: lông mày trắng, tức bạch hào tướng (s: ūrṇa-lakṣana, p: uṇṇa-lakkhaṇa, 白毫相, tướng lông mày trắng), một trong 32 tướng tốt của đức Phật; còn gọi là Hào Mi (毫眉), Hào Tướng (毫相), Bạch Mao Tướng (白毛相), Mi G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hào Chi Tứ

    《白毫之賜》

    Hàm ý là vật thụ dụng của chúng tăng. Bạch hào, chỉ sợi lông trắng ở khoảng giữa chân mày của đức Thế tôn, tướng này gọi là tướng Bạch hào, là tướng tốt đẹp hơn hết trong các tướng của Như lai. Bạch hào chi tứ (cái ơn mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hào Tướng

    《白毫相》

    Phạm: Ùrịa-lakwana, Pàli: Uịịalakkhaịa. Còn gọi là Hào mi, Hào tướng, Bạch mao tướng, Bạch hào trang nghiêm diện tướng, Bạch hào mao quang tướng, Mi gian bạch hào quang tướng, Mi gian bạch hào tướng, Mi gian hào tướng, N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hổ

    《白虎》

    : hổ trắng, trong truyền thống văn hóa Trung Quốc, là tên gọi của 1 trong 4 vị thần. Căn cứ học thuyết Ngũ Hành (五行), đây là con linh thú đại biểu cho phương Tây, hình tượng là con hổ màu trắng, đại diện cho mùa Thu. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hoà

    《白和》

    Có nghĩa là bày tỏ ra và hòa hợp nhau. Bạch, là cáo bạch; hòa, hòa hợp. Tức là trong chùa khi làm các việc pháp, triệu tập chúng tăng lại để trình bày rõ ràng việc ấy để chúng tăng biết và tán đồng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Học Hắc Học

    《白學黑學》

    Chỉ Nho học và Phật học. Từ ngữ này được dùng trong Bạch hắc luận của sa môn Tuệ Lâm ở thời đại Lưu Tống Nam Triều. Trong Bạch hắc luận, bạch học dùng để dụ Nho học; hắc học ví dụ Phật học. Trong luận có đoạn: Có ông Bạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Lạc Thiên

    《白樂天》

    : tức Bạch Cư Dị (白居易, 772-846), thi nhân thời Trung Đường, tự là Lạc Thiên (樂天), hiệu Hương Sơn Cư Sĩ (香山居士), người vùng Hạ Phong (下邽), Thiểm Tây (陝西), người đời thường gọi ông là Túy Ngâm Tiên Sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Lạp

    《白鑞》

    : kim loại pha lẫn giữa chì và thiếc, dễ nóng chảy, dùng trong việc hàn các kim loại khác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Liên

    《白蓮》

    s, p: puṇḍarīka: âm dịch là Phân Đà Lợi Ca (分陀利迦), Bôn Trà Lợi Ca (奔茶利迦), Phân Trà Lợi Ca (分茶利迦); là một loại hoa sen màu trắng. Theo Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) quyển 15 cho biết rằng loại hoa này tuyết trắng như bạc, sáng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Liên Giáo

    《白蓮教》

    Là giáo hội bí mật, thuộc trong hệ thống Tịnh Độ giáo, kết đoàn với bọn giáo phỉ, mượn danh Di Lặc giáo hỗn hợp với Ma Ni giáo, Đạo giáo, Bạch Liên Tôn và tín ngưỡng dân gian, lưu hành trong ba đời Nguyên, Minh và Thanh.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Hoa

    《白蓮華》

    Phạm: Puịđarìka. Dịch âm là Phần đà lợi hoa. Tức hoa sen trắng. Nói tắt là bạch liên. Nguyên là một loại sen sản sinh ở Ấn Độ, cùng với một loại sen khác nữa là hoa Câu vật đầu, đều được gọi là hoa sen trắng. Để phân biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Tông

    《白蓮宗》

    Là một phái thuộc tông Tịnh Độ của Phật giáo Trung Quốc. Do Mao Tử Nguyên sáng lập vào đầu năm Thiệu Hưng đời Cao Tông Triều Nam Tống. Tử nguyên, còn gọi là Từ Chiếu Tử nguyên, lúc đầu thờ ngài Tịnh Phạm ở chùa Diên Tườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Tự

    《白蓮寺》

    Vị trí chùa nằm về phía tây huyện Thanh phố tỉnh Giang Tô, phía nam huyện Côn Sơn, ở bên cạnh hồ Điển Sơn và núi Điển Sơn. Tên hồ vốn là Bệ Điển, núi nguyên ở giữa hồ, hiện nay vì ứ đọng nên gần liền với bờ. Chùa do Tử N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã

    《白蓮社》

    Là đoàn thể được kết hợp để tu hành niệm Phật. Nói đủ là Bạch Liên Hoa xã. Gọi tắt là Liên Xã. Nguồn gốc là đoàn thể niệm Phật do ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn sáng lập, nay trở thành tên gọi chung cho các đoàn thể thuộc lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã Thập Bát Hiền

    《白蓮社十八賢》

    Trong Bạch liên xã do ngài Tuệ viễn đời Đông Tấn sáng lập, số nhân tài xuất chúng gồm cả tăng và tục, có mười tám người, gọi là mười tám bậc hiền. Đó là: Tuệ Viễn, Tuệ Vĩnh, Tuệ Trì, Đạo Sinh, Đàm Thuận, Tăng Duệ, Đàm Hằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã Thất Tổ

    《白蓮社七祖》

    Chỉ bảy người gồm các ngài Tuệ Viễn, Thiện Đạo v.v…... Pháp sư Thạch Chi Tông hiểu ở núi Tứ Minh (tỉnh Triết Giang) đời Tống, chọn lựa các bậc cao đức ở các thời đại khác nhau, nhưng cùng tu tịnh nghiệp, mà lập thành bảy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển