Bạch Đàn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Là một loại Chiên Đàn (Phạm:candana). Còn gọi là Bạch Chiên Đàn, Bạch chiên hương thụ. Chiên Đàn là một loại cây thơm, sinh sản ở các vùng nhiệt đới, như Ấn Độ, có các loại vàng, trắng, đỏ, tía. Vì thân cây mầu trắng nên gọi Bạch Đàn. Loại cây này phần nhiều được dùng làm thuốc, đàn đỏ trừ phong thũng, đàn trắng trị bệnh nhiệt. Ngoài ra còn có thể dùng làm hương, hương đàn trắng là thơm nhất, gọi là Bạch Đàn hương, bạch Chiên Đàn hương. Nhưng Tuệ lâm Âm Nghĩa quyển 8 lại bảo hương đàn đỏ là tốt nhất. Mật giáo cho rằng thắp hương đàn trắng, mùi thơm có Thể Diệt trừ Tội Chướng, và cho là một trong năm hương, được sử dụng khi tu pháp. Còn phong tục Ấn Độ thì dùng gỗ Bạch Đàn để tạc tượng Phật. [X. kinh Mạt lợi tử Đề Bà Hoa Man; kinh Bất Không quyên sách Thần Biến Chân Ngôn Q. 18.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 7.; Pháp Uyển Châu Lâm Q. 36. thiên Hoa hương; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 10. Mạt La củ tra quốc điều; Tăng quảng bản thảo Cương Mục Q. 34.]. (xt. Chiên Đàn Thụ).