Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoàn Trung Hư Bạch
《環中虛白》
Hoàn trung nghĩa là rỗng không; Hư bạch nghĩa là tâm trắng phau. Chỉ cho cảnh giới tuyệt đối siêu việt thiện ác, thị phi, hữu vô, mê ngộ, v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tục
《還俗》
Cũng gọi Qui tục. Trở về với thế tục. Có 3 nguyên nhân khiến người đã xuất gia làm tăng phải hoàn tục: 1. Tự mình không muốn làm tăng nữa mà bỏ pháp phục, hoặc vì giáo pháp của đức Phật quá sâu xa, việc học đạo quá khó k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tương Hồi Hướng
《還相回向》
Gọi tắt: Hoàn tướng. Đối lại với Vãng tướng hồi hướng, một trong 2 loại hồi hướng. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ và Vãng sinh lễ tán kệ nói, thì các bậc Thánh hiền đã được sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà, lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tương Hồi Hướng Nguyện
《還相回向願》
Nguyện thứ 22 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nghĩa là bậc Bồ tát đã sinh về cõi Cực lạc, nhưng vì tế độ chúng sinh nên thệ nguyện sinh lại ở các quốc độ phương khác. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Võ Thiên Hoàng
《桓武天皇》
Kammu Tennō, tại vị 781-806: vị Thiên Hoàng sống từ cuối thời Nại Lương cho đến đầu thời Bình An, còn được gọi là Bá Nguyên Thiên Hoàng (柏原天皇), vị hoàng tử thứ 2 của Quang Nhân Thiên Hoàng (光仁天皇, Kōnin Tennō), mẹ là Cao …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàn Xuyến
《鐶釧》
Những vật trang sức bằng kim loại quí lưu hành ở Ấn độ. Hoàn chỉ cho chiếc nhẫn đeo ở ngón tay và tất cả vật trang sức có hình dáng giống như chiếc nhẫn. Còn Xuyến là vòng đeo ở cánh tay, cổ chân… Kinh Kim quang minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Đoạn Tế Ngữ Lục
《黃檗斷際語錄》
Cũng gọi Đoạn tế thiền sư ngữ lục, Hoàng bá Hi vận thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoàng bá Hi vận soạn vào đời Đường, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 2 trong Vạn tục tạng tập 118. Nội dung sách này gồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Hy Vận
《黃檗希運》
Ōbaku Kiun, ?-?: người Huyện Mân (閩縣, thuộc Phúc Châu, Tỉnh Phúc Kiến). Ông xuất gia ở Hoàng Bá Sơn (黃檗山), Phúc Châu (福州), sau đó lên ngao du trên Thiên Thai Sơn, rồi theo làm đệ tử của Hoài Hải (懷海) ơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Bá Khán Kinh
《黃檗看經》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Hoàng bá Hi vận và đệ tử nối pháp của ngài là Lâm tế Nghĩa huyền. Lâm tế lục hành lục (Đại 47, 505 trung), nói: Sư lên núi Hoàng bá vào giữa hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Lễ Phật
《黃檗禮佛》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Hoàng bá và một vị sa di (tức vua Tuyên tông nhà Đường). Hoàng bá uyển lăng lục (Vạn tục 119, 419 hạ), nói: Trong hội Diêm quan, khi thấy sư lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn
《黃檗山》
I. Hoàng Bá Sơn. Cũng gọi Nam sơn. Núi ở phía tây cách huyện lị Phúc thanh, tỉnh Phúc kiến 15km. Vì núi này có rất nhiều cây hoàng bá (vỏ cây dùng làm thuốc chữa bệnh và thuốc nhuộm) nên gọi là núi Hoàng bá. Năm Trinh ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn Chí
《黃檗山志》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Tính u thuộc tông Hoàng bá biên tập, ấn hành vào năm Thuận trị thứ 8 (1653) đời Thanh. Nội dung nói về nguồn gốc và sự thay đổi của Vạn phúc thiền tự ở núi Hoàng bá thuộc tỉnh Phúc kiến. Toàn s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn Đoạn Tế Thiền Sư Truyền Tâm Pháp Yếu
《黃檗山斷際禪師傳心法要》
Ōbakuzandansaizenjidenshinhōyō: gọi tắt là Truyền Tâm Pháp Yếu (傳心法要, Denshinhōyō), 1 quyển, trước tác do Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運) thuật lại và Bùi Hưu (裴休) biên tập, lời tựa ghi năm thứ 11 (857). Là tác phẩm do vị Tướng Q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Bá Thanh Quy
《黃檗清規》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Mộc am Tính thao (1611-1684) Tổ sư đời thứ 2 của tông Hoàng bá Nhật bản duyệt xét và ngài Cao tuyền Tính đôn (1633-1695), Tổ sư đời thứ 5 biên soạn sửa chữa, được thu vào Đại chính tạng tập 82.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông
《黃檗宗》
Một trong 3 phái của Thiền tông Nhật bản. Năm Vĩnh lịch thứ 8 (1654), ngài Ẩn nguyên Long kì (1592-1673) ở Vạn phúc Thiền tự, núi Hoàng bá, Trung quốc và ngài Độc trạm nhận lời thỉnh của sư Dật nhiên ở chùa Sùng phúc tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông Giám Lục
《黃檗宗鑒錄》
Tác phẩm, 2 quyển, do các ngài Cao tuyền Tính đôn và Cảo đường Nguyên sưởng thuộc tông Hoàng bá, Nhật bản, biên soạn và được ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 6 (1693). Nội dung nói về thứ tự và ngày, tháng, năm của sự truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tràng Tửu
《黃檗噇酒》
Hoàng bá ăn bã rượu. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này nói về việc thiền sư Hoàng bá Hi vận ở đời Đường chỉ trích những người chấp trước ngôn ngữ, văn tự. Tắc 11 trong Bích nham lục (Đại 48, 151 trung), ghi: Hoàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bảng Thức
《黃榜式》
Tờ yết thị được viết bằng giấy mầu vàng để thông báo các việc phải làm trong Thiền viện. Chương Chúc li trong Sắc tu Bách trượng thanh qui nói: Vào ngày đản sinh của Hoàng đế (Thiên thọ thánh tiết) phải thiết lập đạo trà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Ca Sa
《黃袈裟》
Ca sa mầu vàng. Vàng là mầu càn đà la, tức là dùng vỏ của cây càn đà la làm thuốc nhuộm để nhuộm áo ca sa. Nhưng về mầu áo ca sa, chủ trương của các bộ phái không giống nhau. Theo kinh Xá lợi phất vấn, thì Đàm vô khuất đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Chính
《弘政》
Kōsei, hay Hoằng Chánh [宏正], ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, thuộc Bắc Tông Thiền, đệ tử của Phổ Tịch (普寂) ở Tung Sơn (嵩山), đã từng trú tại Thánh Thiện Tự (聖善寺), Đông Kinh (東京). Trong số khá nhiều đệ tử của ông c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Chung
《黃鐘, 黃鍾》
: âm thanh đầu tiên thuộc về Dương trong 12 Luật của âm nhạc được quy định từ thời xưa của Trung Quốc, và cũng là tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Âm này tương đương với âm Nhất Việt (壱越, ichikotsu) trong 12 âm luật củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Chung Đại Lữ Thanh
《黃鐘大呂聲》
Hoàng chung (chuông vàng) là nhạc khí, có 12 âm cơ bản là 6 luật (tiếng dương) và 6 lã (tiếng âm), trong đó, Đại lã là âm thanh cao nhất, hay nhất. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ Hoàng chung đại lã thanh được dùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Công Vĩ
《黃公偉》
(1908- ) Người huyện Định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc, vốn tên là Sĩ học, hiệu Nghị dân, về già lấy hiệu là Đông vũ hiên chủ. Ông tốt nghiệp khoa Trung văn trường Đại học Yên kinh, từng học tại Đại học Đế quốc ở Đông kinh (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Công Vọng
《黃公望》
1269-1354: họa sĩ dưới thời nhà Nguyên, một trong 4 nhân vật vĩ đại cuối thời nhà Nguyên, hiệu là Đại Si Đạo Nhân (大癡道人). Ông có sở trường về tranh sơn thủy.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Diện Lão Tử
《黃面老子》
Cũng gọi Hoàng diện Cù đàm, Hoàng diện lão, Hoàng đầu đại sĩ, Hoàng đầu lão, Hoàng diện, Hoàng lão, Hoàng đầu. Chỉ cho đức Phật Thích ca mâu ni. Thành Ca tì la vệ, tiếng Phạm là Kapilavastu, trong đó, Kapila nghĩa là mầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Diệp Chỉ Đề
《黃葉止啼》
Dùng chiếc lá vàng để dỗ đứa trẻ nín khóc. Ví dụ đức Như lai dùng phương tiện để hóa độ chúng sinh. Khi thấy chúng sinh tạo các nghiệp ác, Như lai liền nói về thường, lạc, ngã, tịnh ở cõi trời Ba mươi ba (Đao lợi thiên) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoảng Dưỡng Hạo Hãn
《滉漾浩汗》
Từ ngữ hình dung cảnh nước mênh mông lênh láng. Hoảng dưỡng là nước không có bờ bến; Hạo hãn là dáng nước mênh mông. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 278 thượng), nói: Khi kiếp thủy xảy đến, nước tràn ngập khắp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Dương Mộc Thiền
《黃楊木禪》
Thiền cây hoàng dương. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây hoàng dương rất chậm lớn, nếu gặp năm nhuận thì nó lại co lại một tấc. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để quở trách người độn căn tham thiền đã lâu mà chẳng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoang Điền Tuỳ Bút
《荒田隨筆》
Gọi đủ: Bất năng ngữ hoang điền tùy bút.Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn thuộc tông Tào động Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung sách này gồm có các đề mục: Tuyển Phật. Xuất thế bất xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Đình Kiên
《黃庭堅》
1045-1105: thi nhân và họa sĩ dưới thời Bắc Tống, xuất thân Phân Ninh (分寧), Hồng Châu (洪州), tự Lỗ Trực (魯直), hiệu là Sơn Cốc (山谷). Thơ của ông có thể sánh ngang hàng với Tô Thức (蘇軾) và được gọi là Tô Hoàng (蘇黃). Tranh v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Độ
《皇度》
: chỉ về phẩm đức và sự độ lượng của Hoàng đế. Như trong bài Tấn Võ Hoa Lâm Viên Tập Thi (晉武華林園集詩) của Ứng Trinh (應貞, ?-269) của nhà Tấn có câu: “Khôi khôi Hoàng độ, mục mục Thánh dung (恢恢皇度、穆穆聖容, rộng lớn đức vua, sâu t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Đoan Bá
《黃端伯》
(?-1645) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Minh, người huyện Tân thành, tỉnh Giang tây, tự Nguyên công, hiệu Hải ngạn đạo nhân. Ông đậu Tiến sĩ vào niên hiệu Sùng trinh năm đầu (1628), làm quan đến chức Lễ bộ lan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Hành
《璜珩》
: hay hành hoàng (珩璜); hành (珩) là viên ngọc đeo ở trên, hoàng (璜) là viên đeo bên dưới. Như trong bài Tây Dịch Cáo Từ (西掖告詞), phần Tằng Tổ Mẫu Lý Thị Yến Quốc (曾祖母李氏燕國), của Tô Triệt (蘇轍, 1039-1112) nhà Tống có câu: “Hà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Khánh
《皇慶》
Kōgei, 977-1049: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, tổ của Dòng Cốc (谷流), húy Hoàng Khánh (皇慶), thông xưng là Cốc A Xà Lê (谷阿闍梨), Đơn Ba A Xà Lê (丹波阿闍梨), Trì Thượng A Xà Lê (池上阿闍…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Kim Đảm Tử Thiên Quân Trọng
《黃金擔子千鈞重》
Người gánh vàng ròng nặng nghìn quân (1 quân = 20 kg). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cái khí thế mạnh mẽ của người ngộ đạo, ánh sáng của người ấy phát ra cũng rực rỡ như vàng ròng. Hư đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Kim Trạch
《黃金宅》
Nhà vàng, tức chỉ cho già lam. Thủa xưa, ở Ấn độ, trưởng giả Tu đạt muốn mua khu vườn cây của thái tử Kì đà để xây cất tinh xá cúng dường đức Phật. Thái tử nói đùa rằng nếu Trưởng giả có đủ vàng trải khắp mặt đất trong v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Kinh Đại Sĩ
《弘經大士》
Các bậc Đại sĩ giải thích và hoằng dương kinh tạng. Như các ngài: Bồ tát Long thụ sáng tác luận Đại trí độ để giải thích kinh Đại phẩm bát nhã; luận Thập trụ tì bà sa giải thích kinh Hoa nghiêm thập địa. Bồ tát Vô trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Lão
《黃老》
Từ gọi chung Hoàng đế và Lão tử. Tại Trung quốc, vào thời đại Đông Hán, tư tưởng Đạo gia thịnh hành, tín đồ Đạo giáo tôn sùng quyền uy của Lão tử nên kết hợp Lão tử với Hoàng đế. Về sau, Phật giáo truyền bá ở Trung quốc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Lễ
《弘禮》
(1600-1667) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Cối kê (Thiệu hưng, Chiết giang), họ Trương, tự Cụ đức. Sư xuất gia ở chùa Phổ đà, sau tham yết ngài Hán nguyệt Pháp tạng ở chùa An ẩn. Một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Huệ Nam
《黃龍慧南》
Ōryū Enan, 1002-1069: vị tổ sư khai sáng ra Phái Hoàng Long của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Ngọc Sơn (玉山), Tín Châu (信州, Tỉnh Giang Tây), họ là Chương (章). Năm lên 11 tuổi, ông theo xuất gia với Trí Loan (智鑾) ở H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Huệ Nam Thiền Sư Ngữ Lục
《黃龍慧南禪師語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ tuyền biên tập vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung trước hết thu chép các pháp ngữ thướng đường 11 điều của ngài Hoàng long Tuệ nam lúc ngài ở Thiền viện Đồng An …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Ngộ Tân
《黃龍悟新》
Ōryū Goshin, 1043-1114: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tử Tâm (死心), họ là Hoàng (黃), người Khúc Giang (曲江), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông theo Đức Tu (德修) ở Phật Đà Viện (佛陀院) xuống tóc xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Phái
《黃龍派》
Ōryū-ha: một phái trong Ngũ Gia Thất Tông của Thiền Trung Quốc. Đến giữa thời Bắc Tống, trong Lâm Tế Tông của Trung Quốc có xuất hiện hai nhân vật kiệt xuất thuộc môn hạ của Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓) là Hoàng Long Huệ N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Sơn
《黃龍山》
Cũng gọi Phụ sơn. Núi nằm về phía tây huyện Tu thủy, tỉnh Giang tây, tương truyền ở trên đỉnh núi có con rồng mầu vàng hay làm gió làm mưa, nên gọi là núi Hoàng long (núi rồng vàng). Ngài Hối cơ đời Đường khai sơn làm ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tam Quan
《黃龍三關》
Ba câu hỏi do Tổ của phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế là ngài Tuệ nam đặt ra để tiếp hóa người học, gọi là Hoàng long tam quan (ba cửa ải của Hoàng long). Cứ theo Tụng cổ liên châu thông tập quyển 38 (Vạn tục 115, 243 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tứ Gia Ngữ Lục
《黄龍四家語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ Tuyền biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung ghi chép ngữ lục của 4 vị Tổ phái Hoàng long theo thứ tự như sau: Hoàng long Tuệ nam thiền sư ngữ lục của Sơ tổ Tuệ nam. Bảo giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai
《黃梅》
Tên huyện, ở phía đông nam tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Huyện Hoàng mai có 2 núi Đông sơn và Tây sơn, là nơi Tứ tổ Đạo tín và Ngũ tổ Hoằng nhẫn tham thiền ngộ đạo, Ngũ tổ lấy nơi này làm căn cứ địa để mở rộng pháp môn Đông s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai Đả Tam Trượng
《黃梅打三杖》
Tổ Hoàng mai đưa gậy gõ ba tiếng. Tên công án trong Thiền tông. Ngũ tổ Hoằng nhẫn cầm gậy gõ vào cối giã gạo 3 tiếng, biểu thị ý ấn khả và truyền pháp cho ngài Tuệ năng. Có thuyết cho rằng ngài Ngũ tổ ngầm bảo Tuệ năng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mậu Lâm
《黃茂林》
Học giả Phật giáo ở thời Dân quốc, người tỉnh Quảng đông. Ông rất giỏi tiếng Anh. Lúc đầu ở Hương cảng, ông và một người Anh nghiên cứu Phật giáo Tiểu thừa, sau ông đến Thượng hải chuyên dịch kinh, truyền bá Phật giáo ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển