Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khởi Tâm Lập Đức
《起心立德》
Phát khởi tâm bồ đề, tạo lập công đức. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 12 trung), nói: Đạo dễ làm(Dị hành đạo) có nghĩa là đem lòng tin Phật mà nguyện sinh về Tịnh độ, khởi tâm lập đức, tu các hạnh nghiệp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tâm Lập Hành
《起心立行》
Phát khởi tâm bồ đề, tu tập muôn hạnh. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 12 hạ), nói: Ở ngay nơi này, khởi tâm lập hạnh, nguyện sinh Tịnh độ, đó là tự lực. Tức là nếu muốn ngay đời này được thấy Phật Vô lượng thọ, thì phả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Thân Diệt Trí
《灰身滅智》
Cũng gọi: Vô dư khôi đoạn, Phần thân khôi trí. Gọi tắt: Khôi diệt, Khôi đoạn. Đốt nhục thân thành tro, dứt bặt tâm trí, cũng tức là đưa thân tâm về cảnh giới Niết bàn vô vi tịch diệt. Đó là Niết bàn vô dư của Tiểu thừa. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Thán Tháp
《灰炭塔》
Gọi tắt: Thán tháp. Ngôi tháp thờ tro của đức Phật. Về ngôi tháp này, các kinh sách nói có khác nhau. Như Pháp hiển truyện và Đại đường tây vực kí quyển 6, đều gọi là Khôi thán tháp. Nhưng kinh Bát nê hoàn quyển hạ thì l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tháp Cung Dưỡng
《起塔供養》
Cũng gọi Kiến tháp cúng dường. Xây tháp để cúng dường. Sau khi đức Phật diệt độ, Bà la môn Hương tính đem chia xá lợi của ngài làm 8 phần cho 8 nước. Sau khi nhận được phần xá lợi, các nước mang về xây tháp để thờ. Khoản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tháp Lục Ý
《起塔六意》
Sáu ý nghĩa của việc xây dựng tháp Phật. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 28, việc kiến tạo tháp Phật có 6 ý nghĩa là: 1. Biểu thị sự thù thắng: Đức Như lai là bậc chí tôn trong 3 cõi, không ai sánh kịp, cho nên xây tháp để tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thi Quỷ
《起尸鬼》
........ Tên một loài quỉ. Ở Ấn độ thời xưa, có pháp chú gọi là Tì đà la, khi tụng pháp chú này có thể khiến xác chết đứng dậy đi giết người. [X. Pháp hoa văn cú Q.10 hạ]. (xt. Tì Đà La Quỉ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thỉnh
《起請》
Cũng gọi: Khởi thệ. Lập thệ nguyện cầu xin Thần, Phật soi xét và ủng hộ; hoặc khi mình làm việc gì sai quấy thì xin nhận chịu trách phạt của các Ngài.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thỉnh Văn
《起請文》
Cũng gọi: Khởi thệ văn, Khởi thệ trạng, Thệ văn, Thệ chỉ, Thệ từ. Lời văn thệ nguyện được ghi trên giấy, đọc tước Thần, Phật để cầu xin chứng minh, nếu sai lời thề nguyền thì xin nhận sự trách phạt. Loại văn khởi thỉnh n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Luận Nghĩa Ký Huyễn Hổ Lục
《起信論義記幻虎錄》
Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Phượng đàm thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn. Đây là sách chú sớ bộ Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí của ngài Pháp tạng. Luận Đại thừa khởi tín có rất nhiều bản chú sớ, trong đó, bộ Đại thừa k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Luận Nhất Tâm Nhị Môn Đại Ý
《起信論一心二門大意》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đờiTrần thuộc Nam triều, được thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là bản chú sớ luận Đại thừa khởi tín do ngài Chân đế dịch. Nội dung sách này giải thích rõ ý chỉ sâu xa của Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Nhị Môn
《起信二門》
Cũng gọi Chân sinh nhị môn. Chỉ cho 2 môn tâm chân như và tâm sinh diệt được nói trong luận Đại thừa khởi tín. 1. Tâm chân như môn: Môn này đứng về phương diện bản thể của tâm chúng sinh để thuyết minh lí thể của chân nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tử Nhân Chú
《起死人咒》
........... Chú thuật có năng lực sai khiến tử thi mới chết đứng dậy giết hại kẻ thù, đây là chú pháp của Ấn độ đời xưa. Luật ngũ phần quyển 26 (Đại 22, 174 trung), nói: Các tỉ khưu học chú khiến người chết đứng dậy, đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôn Nhân
《髡人》
Khôn nghĩa là cạo bỏ râu tóc. Khôn nhân chỉ cho tăng sĩ. Trong Phật giáo, từ đức Giáo chủ Thích ca trở xuống, nếu muốn xuất gia, đều phải cạo bỏ râu tóc để tượng trưng cho sự thệ nguyện dứt trừ tất cả phiền não tập khí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Cư Thiên
《空居天》
Phạm:Àntarikwavàsin. Các tầng trời ở trên hư không. Như trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Hóa lạc, trời Tha hóa tự tại ở sáu tầng trời cõi Dục và các trời ở cõi sắc. Trái lại, trời Tứ thiên vương, trời Đao lợi, v.v... ở tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Dã Niệm Phật
《空也念佛》
Cũng gọi Bát khấu (gõ bát). Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phương pháp niệm Phật do sư Bình định thịnh thực hành theo sự chỉ dạy của sư phụ là ngài Không dã thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Phương pháp này là vừa gõ vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Đại
《空大》
Cũng gọi Không giới. Chỉ cho hư không. Một trong 5 đại, 6 đại. Năm đại gồm: Đất, nước, lửa, gió, không (thuộc sắc pháp: vật chất), thêm Thức đại (thuộc tâm pháp: tinh thần)nữa thì thành 6 đại. Đây là những nguyên tố cơ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Đế
《空諦》
Cũng gọi Chân đế, Vô đế. Lí chân thực về nghĩa Không của các pháp, nghĩa là tất cả các pháp từ nhân duyên sinh không có tự thể chân thực. Là 1 trong 3 đế, 1 trong 9 đế. Phẩm Tứ đế trong Trung luận quyển 4 (Đại 30, 33 tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Điểm
《空點》
Chỉ cho dấu chấm tròn thêm vào trên chữ Phạm, đọc là ô, nghĩa là tùy theo âm vận mà thêm dấu chấm. Ví dụ chữ Tất đàm (a), thêm dấu chấm vào thì thành (aô). Không điểm của Tất đàm trong tiếng Phạm gọi là Tùy vận (Phạm:Anu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Giả Trung
《空假中》
Chỉ cho Tam đế tam quán do tông Thiên thai lập ra. Lí thể của các pháp xưa nay vốn vắng lặng; gọi là Không; các pháp do nhân duyên sinh, gọi là Giả; lí thể tuyệt đối, chẳng phải không chẳng phải giả, gọi là Trung. Đứng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Giả Trung Tam Quán
《空假中三觀》
Ba pháp quán Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập ra. Không quán là từ kiến thức thông thường (giả) mà tiến vào chân lí(không); Giả quán là không dừng lại ở nơi Không mà tiến vào Giả do trí Phật chiếu rọi; Trung đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Gian
《空間》
I. Không Gian. Khoảng không. Tức chỉ hư không hoặc khoảng trống giữa các vật. Phật giáo, từ thời Phật giáo nguyên thủy đến nay cho rằng 6 đại: đất, nước, lửa, gió, không, thức là những yếu tố cơ bản cấu thành sự tồn tại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Giáo
《空教》
Cũng gọi Đệ nhị thời giáo, Duy thuyết pháp không tông. Đối lại: Hữu giáo. Giáo lí nói các pháp đều không, là thời giáo thứ 2 trong 3 thời giáo do tông Pháp tướng thành lập. Không giáo chủ trương Vạn pháp giai không như đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Giới Sắc
《空界色》
Không giới, Phạm:Àkàza-dhàtu. Chỉ cho sắc trong cõi hư không, nghĩa là những khoảng không mà mắt có thể thấy được, tức các kẽ hở và lỗ hổng như khe cửa, khoảng không trong miệng và lỗ mũi, v.v..., vì mắt có thể thấy nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hoa
《空華》
Phạm: Khapuwpa. Cũng gọi Nhãn hoa. Gọi đủ: Hư không hoa. Hoa đốm trong hư không. Trong hư không vốn không có hoa, nhưng vì người đau mắt, trong mắt có màng nên thường thấy hoa đốm huyễn hiện trong hư không. Danh từ này đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu
《空有》
Đồng nghĩa: Hữu vô. Không và có. Không là trừ bỏ, Hữu là kiến lập. Các pháp do nhân duyên sinh, cho nên về mặt sự thì chúng tồn tại, vì thế gọi là Hữu. Nhưng các pháp do nhân duyên sinh không có tự tính, chỉ là có giả, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Các Cụ Nhị Nghĩa
《空有各具二義》
Chân không và huyễn hữu(có giả) mỗi pháp đều có 2 nghĩa: Các pháp nương vào nhân duyên mà sinh không có tự tính, gọi là Không, cái không này chẳng phải là cái không Vô kiến, Đoạn kiến, nên gọi là Chân không; các pháp tuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Luận Tranh
《空有論爭》
Sự tranh luận giữa 2 hệ thống giáo lí chủ trương Không và Hữu trong Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ. Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ có 2 hệ thống giáo lí lớn, 1 của các ngài Long thụ và Đề bà; 1 của các ngài Vô trước và Thế thân.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Lực Bất Đãi Duyên
《空有力不待緣》
Nhân của các pháp duyên khởi thể tính là không, có toàn bộ lực dụng sinh ra quả mà không cần sự giúp sức của các duyên khác, gọi là Không hữu lực bất đãi duyên. Là 1 trong 6 nghĩa của nhân mà tông Hoa nghiêm dùng để thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Lực Đãi Duyên
《空有力待緣》
Nhân của các pháp duyên khởi thể tính là không, tuy có đủ lực dụng sinh ra quả nhưng vẫn còn phải nhờ đến sự giúp sức của các duyên khác, gọi là Không hữu lực đãi duyên. Là 1 trong 6 nghĩa của nhân mà tông Hoa nghiêm dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Nhị Chấp
《空有二執》
Cũng gọi Hữu vô nhị kiến. Vì vọng tưởng phân biệt nên sinh ra những kiến chấp sai lầm, như chấp tuyệt đối là có, hoặc chấp tuyệt đối là không. Tông kính lục quyển 4 viện dẫn tư tưởng ba tính của Duy thức mà đề ra 2 pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Hữu Nhị Tông
《空有二宗》
Chỉ cho Không tông và Hữu tông. Không tông chủ trương tất cả đều không, Hữu tông chủ trương các pháp là có. Trong Phật giáo Tiểu thừa thì tông Câu xá thuộc Hữu tông, còn tông Thành thực thuộc Không tông. Trong Phật giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Kiến
《空見》
Phạm:Zùnyatà-dfwỉi. Kiến giải sai lầm không thừa nhận lí nhân quả 3 đời, hoặc chấp trước pháp Không mà hoàn toàn phủ định sự tồn tại của các pháp. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 7, thì có 2 loại Không kiến: 1. Không ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Kiến Ngoại Đạo
《空見外道》
Cũng gọi Không kiến luận giả. Ngoại đạo phủ định nhân quả, cho rằng người ta sau khi chết thì tất cả đều đoạn diệt, hoàn toàn không còn linh hồn, ý thức, như ngoại đạo Phú lan na ca diếp, 1 trong 6 phái ngoại đạo ở Ấn độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Kiếp
《空劫》
Là thời kì thế giới đã hoàn toàn hoại diệt, chỉ còn hư không. Kiếp thứ tư trong 4 kiếp. Vào thời kì này chỉ còn chúng sinh hữu tình ở cõi Tứ thiền của cõi Sắc mà thôi; còn từ cõi Dục đến cõi trời Đệ tam thiền thì hoàn to…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Kiếp Dĩ Tiền
《空劫以前》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho thời kì trước khi thế giới này được thành lập. Khi trời đất chưa hình thành, hoàn toàn không có những sự phân biệt đối đãi, như thiện ác, mê ngộ, phàm thánh, hữu vô, v.v... cũng tức là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Luân
《空輪》
I. Không Luân. Chỉ cho lối kiến trúc trên nóc tháp Phật của Nhật bản. Không luân gồm có 9 hình tròn như bánh xe(luân)xếp lên nhau theo 1 khoảng cách nhất định. Trong kiến trúc tháp Phật, trên nóc tháp có hình luân bàn (h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Ma
《空魔》
..... Ma, Phạm: Màra. Một loại ác ma chấp trước không kiến, cho các pháp đều không, bác bỏ tất cả nhân quả thiện ác, cướp đoạt tuệ mệnh, phá hoại đạo pháp, công đức, gốc lành, v.v... Kinh Lăng nghiêm quyển 9 (Đại 19, 149…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Môn Tử
《空門子》
Hàm ý là con của cửa không. Chỉ cho những người xuất gia của Phật giáo. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 261 hạ), nói: Niết bàn có 3 môn: Không, Vô tướng và Vô tác. Thế nào là Không môn? Nghĩa là quán xét các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Nhất Hiển Sắc
《空一顯色》
Mầu sắc hiển hiện trong hư không, thuần nhất không lẫn lộn, như mầu xanh của bầu trời. Thuyết nói về núi Tu di cho rằng 4 mặt của núi này do 4 thứ báu cấu tạo thành, mặt bắc là vàng ròng, mặt đông là bạc trắng, mặt nam l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Quán
《空觀》
..... Pháp quán tưởng tất cả pháp đều không. Tất cả pháp đều do nhân duyên sinh ra, pháp do nhân duyên sinh ra vốn không có tự tính, vắng lặng không tướng. Quán xét lí vắng lặng không tướng này tức là Không quán. Các tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Sinh
《空生》
Phạm,Pàli:Subhùti. Dịch âm: Tu bồ đề, Tô bộ để. Cũng gọi: Thiện hiện, Thiện nghiệp. Một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật được tôn xưng là bậc có trí tuệ hiểu nghĩa Không bậc nhất, thuộc dòng dõi Bà la môn, tên là Phụ l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tâm
《空心》
I. Không Tâm. Tâm quán xét lí không. II. Không Tâm. Tâm chấp trước Không kiến mà bác bỏ lí nhân quả. Không kiến là kiến chấp sai lầm cho tất cả đều là không và không thừa nhận lí nhân quả 3 đời. Ma ha chỉ quán quyển 10 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tế
《空際》
Cũng gọi Thực tế. Tên khác của Niết bàn. Niết bàn là nơi (trạng thái)vắng lặng, xa lìa các pháp tướng, chẳng sinh chẳng diệt. Kinh Lăng già quyển 3 (Đại 16, 500 trung), nói: Như như và không tế, Niết bàn và pháp giới. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Thuỷ Giáo
《空始教》
Giáo pháp giải thích về lí Không. Một trong 2 môn của Đại thừa thủy giáo do tông Hoa nghiêm thành lập. Theo kinh Bát nhã, Tam luận, v.v... thì giáo pháp nào nói rõ các pháp đều không, hiển bày nghĩa chân không vô tướng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tịch
《空寂》
..... Trạng thái vắng lặng xa lìa hình tướng các pháp. Theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2, thì tất cả các pháp đều vắng lặng, không sinh cũng không diệt, không lớn cũng không nhỏ, vô lậu và vô vi. Phẩm Phật q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tính
《空性》
..... Phạm:Zùnyatà. Pàli:Suĩĩatà. Dịch âm: Thuấn nhã đa. Cũng gọi Vô, Không môn. Chỉ cho tự tính không, chân lí không, là tên khác của chân như. Theo tông Duy thức thì chân như là thực thể xa lìa ngã chấp và pháp chấp, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tính Vô Cảnh Tâm
《空性無境心》
Cũng gọi Nhất đạo vô vi tâm. Tâm thứ 8 trong 10 trụ tâm do ngài Không hải người Nhật bản lập ra. Nghĩa là thực tướng chân như, không tướng không cảnh, cho nên biết tự tâm chẳng ở trong, chẳng ở ngoài, cũng chẳng ở khoảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Tông
《空宗》
..... Đối lại: Hữu tông. Chỉ cho tông phái chủ trương tất cả đều không. Tông này lấy tư tưởng Bát nhã của Đại thừa làm chính yếu, dùng Không quán để tuyên dương lí Trung đạo. Theo Tiểu thừa giáo thì tông Câu xá là Hữu tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Không Trần
《空塵》
Chấp Không làm ô nhiễm chân tính. Ngoại đạo quán không, còn chấp trước tướng Không mà rơi vào Không kiến, phủ định tất cả nhân quả thiện ác, hoặc cho rằng các pháp đều không. Không kiến này cũng giống như tất cả sự pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển