Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.510 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 118/373.
  • Hành Mãn

    《行滿》

    Gyōman, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống vào thời nhà Đường, xuất thân Tô Châu (蘇州). Ông xuất gia năm 20 tuổi, đến năm 25 tuổi thì thọ Cụ Túc giới và học Luật trong vòng 5 năm. Vào năm 768 (niên hiệu Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Minh

    《行明》

    Gyōmyō, ?-1073: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 9 của Cao Dã Sơn, húy là Hành Minh (行明), thông xưng là Đại Bắc Thất Đại Sư (大北室大師). Ông lên tu ở Bắc Thất Viện (北室院) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Môn Quán Môn Hoằng Nguyện Môn

    《行門觀門弘願門》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đây là danh mục do ngài Chứng không thuộc phái Tây sơn của tông Tịnh độ Nhật bản đặt ra để nói về giáo tướng tông Tịnh độ.1. Hành môn: Pháp môn tu hành nhờ vào sức mình, chỉ cho 84.000 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghi

    《行儀》

    Lễ nghi phép tắc qui định những hành vi thường nhật của tỉ khưu và tỉ khưu ni, hoặc nghi thức xếp hàng hành lễ. Ngoài ra, nghi thức niệm Phật của tông Tịnh độ cũng có 3 loại hành nghi: Bình thường, Biệt thời và Lâm chung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghiệp

    《行業》

    Cũng gọi Tác nghiệp. Chỉ cho những hành vi do thân, khẩu, ý tạo tác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghiệp Thần

    《行業神》

    Thần thủ hộ các nghề nghiệp. Tùy theo sự phát triển của chế độ và sự phân công của xã hội mà có các vị Hành nghiệp thần khác nhau. Vì các vị thần này đều có liên hệ với truyền thuyết thần thoại của những người sáng lập n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Ngũ Pháp

    《行五法》

    Thực hành 5 pháp: Dục, Tinh tiến, Niệm, Xảo tuệ, Nhất tâm. Đây là pháp tu chỉ quán của tông Thiên thai. Pháp tu chỉ quán này có 25 phương tiện, lại được chia làm 5 khoa: Cụ ngũ duyên, Ha ngũ dục, Khí ngũ cái, Điều ngũ sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh Nguyện

    《行願》

    Cũng gọi Nguyện hạnh. Tu hành và thệ nguyện. Trong Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 1 phần trên, ngài Trí khải cho rằng nếu có nguyện mà không có hạnh, thì cũng giống như người muốn qua sông mà không chuẩn bị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nhiễm

    《行染》

    Đối lại với Li nhiễm. Chỉ cho những sinh hoạt và hành vi ô nhiễm, tức là đời sống của người tại gia. Điều Sa di đắc độ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1137 trung), nói: Chư Phật 3 đời không có vị nào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Pháp

    《行法》

    Phương pháp tu hành. Đồng nghĩa với Tu pháp, Mật pháp trong Mật giáo. Trong Mật giáo, Tứ độ gia hành tức là 4 Hành pháp phương tiện gồm: Thập bát đạo hành pháp, Thai tạng giới hành pháp, Kim cương giới hành pháp và Hộ ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Pháp Trung Gian Lập Toà Tác Pháp

    《行法中間立座作法》

    Nghi thức tác pháp để rời chỗ ngồi của hành giả Mật giáo. Trong lúc tu pháp, vì có việc quan trọng phải tạm rời chỗ ngồi thì hành giả phải làm phép này. Theo Tác pháp tập thì cách tác pháp là kết ấn 5 chĩa và tụng chữ H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Phật

    《行佛》

    Cũng gọi Hành Phật uy nghi. Giữ uy nghi như Phật. Nghĩa là trong những động tác hàng ngày như đi, đứng, ngồi, nằm, người tu hành luôn phải khởi tâm niệm tôn sùng kính sợ, nghi dung cử chỉ phải ngay thẳng hợp cách, tâm kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Phật Tính

    《行佛性》

    I. Hạnh Phật Tính. Chỉ cho muôn hạnh hữu lậu, vô lậu, là một trong 3 Phật tính. Vì muôn hạnh hữu lậu, vô lậu là nhân để thành tựu bốn trí của quả Phật cho nên được gọi là Hạnh Phật tính. (xt. Tam Phật Tính). II. Hạnh Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Quả Mãn Vị

    《行果滿位》

    Chỉ cho quả vị Phật, quả vị mà công đức tu hành đã đạt đến chỗ viên mãn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Quân

    《行均》

    Vị tăng Trung quốc sống vào đời Liêu, họ Vu, tự Quảng tế, năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ. Sư rất giỏi về âm vận và văn tự học, sư từng thu tập những chữ khó hiểu trong Đại tạng kinh rồi soạn thành bộ Long kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Sách

    《行策》

    (1628-1682) Vị tăng thuộc tông Tịnh độ sống vào đời Thanh, người huyện Nghi hưng, tỉnh Giang tô, họ Tưởng, tự Tiệt lưu. Thân phụ của sư tên là Toàn xương, tinh thông Nho Phật, thân giao với ngài Hàm sơn Đức thanh. Tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Sâm

    《行森》

    (1614-1677) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Bác la, tỉnh Quảng đông, họ Lê, người đời gọi sư là Lữu khê Hành sâm thiền sư. Tương truyền, thân mẫu sư nằm mộng thấy ánh s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Sơn Đăng Bỉnh

    《衡山燈炳》

    Kōzan Tōhei, 1611-1680: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Xung Cốc (冲谷), sau đổi thành Hành Sơn (衡山), xuất thân Hợp Giang (合江), Nam Đạo Lô Châu (南道瀘州), xứ Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Phùng (馮). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạnh Tây

    《幸西》

    Kōsai, 1163-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Nhất Niệm Nghĩa (一念義), húy là Hạnh Tây (幸西), thường được gọi là A Ba Thánh Nhân (阿波上人), hiệu là Thành Giác Phòng (成覺房), Chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Thao

    《行韜》

    (?-1652) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Thanh, người huyện Ngô giang, tỉnh Giang tô, họ Triệu, tên Dữu tiên, tự là Đại dữu.Thủa nhỏ, sư theo học người bác là ngài Hán nguyệt Pháp tạng. Năm Thuận trị thứ 3 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Thiện

    《行善》

    I. Hành Thiện. Đối lại với Chỉ thiện. Tích cực tu hành thiện nghiệp là Hành thiện. Trái lại, không tạo các ác nghiệp như giết hại, trộm cướp..., một cách tiêu cực là Chỉ thiện. (xt. Chỉ Hành Nhị Thiện). II. Hành Thiện. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Thụ

    《行樹》

    Rừng cây mọc thành hàng, thẳng tắp từ đầu đến cuối. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Bảy lớp hàng cây đều do 4 thứ báu tạo thành . A di đà kinh thông tán sớ quyển trung (Đại 37, 338 hạ), giải thích: Bảy lớp cây báu m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Tín

    《行信》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đặc biệt Tịnh độ chân tông thường dùng từ ngữ này để nói về giáo nghĩa cơ bản của tông mình. Thông thường, Hành chỉ cho sự tu hành hoặc hành nghiệp để thành tựu Phật đạo; còn Tín là chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Trà

    《行茶》

    Nghi thức phân phối trà hoặc cùng uống trà với đại chúng. Trong Thiền lâm, khi hành trà, người tham dự có chỗ ngồi nhất định. Điều Đầu thủ tựu Tăng đường điểm trà trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1136 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Trạng

    《行狀》

    : là một thể loại văn chương ghi lại sơ lược tất cả những việc làm, sinh hoạt, quê quán, ngày tháng năm sinh và năm mất của một người nào đó; còn gọi là Hành Trạng Ký (行狀記), Hành Thuật (行述), Hành Thật (行實), Hành Nghiệp (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Trì

    《行持》

    Gyōji: quyển thứ 30 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Hưng Thánh Tự (興聖寺) vùng Vũ Trị (宇治, Uji) vào năm 1241. Nội dung của thiên này trước hết nói về việc trong đời tận thế này, chúng ta cầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Triền

    《行纏》

    Cũng gọi Hành tất (buộc đầu gối), Hành bán (buộc ống chân). Thiền tăng dùng vải buộc ống chân khi đi hành cước. Chương Vân cư Hiểu thuấn trong Liên đăng hội yếu quyển 28 (Vạn tục 136, 454), nói: Ban đêm cởi bí tất để ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Trụ Toạ Ngoạ

    《行住坐臥》

    Đi, đứng, ngồi, nằm, tức là 4 uy nghi. Để răn bảo các tỉ khưu, tỉ khưu ni phải thận trọng trong từng cử chỉ, không được buông thả, đức Phật đã qui định phép tắc ba nghìn uy nghi, tám muôn tế hành để mọi người thường phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Tư

    《行思》

    (?-740) Vị Thiền tăng đời Đường, người An thành, Cát châu (An phúc, Giang tây), họ Lưu. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau đến cầu pháp nơi Lục tổ Tuệ năng. Sư cùng với thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng là 2 đại đệ tử cùng nối phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Tứ Y

    《行四依》

    Cũng gọi Tứ y trụ, Tứ y pháp, Tứ y chỉ pháp. Bốn pháp của người xuất gia phải thực hành hàng ngày để nuôi lớn giới thân tuệ mệnh. Tứ y gồm có: 1. Phẩn tảo y (Phạm:Pàôsukùla,Pàli: Paôsukùla): Tức là lượm lấy những thứ y p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Tượng

    《行像》

    Cũng gọi Tuần thành, Hành thành. Nghi thức tôn trí tượng Phật đặt trên xe hoa, rước đi khắp các đường phố trong ngày Phật đản. Ở Ấn độ đời xưa nghi thức Hành tượng được tổ chức rất trọng thể. Cứ theo Cao tăng Pháp hiển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Uẩn

    《行蘊》

    Phạm: Saôskàra-skandha. Pàli: Saíkhàra-khandha. Hành nghĩa là đổi dời, biến hóa, tạo tác. Uẩn nghĩa là chứa nhóm, chia loại. Phật giáo chia tất cả pháp hữu vi làm 5 loại, gọi là Ngũ uẩn , trong đó, Hành uẩn là loại thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Ứng Huyền Tiết

    《行應玄節》

    Gyōō Gensetsu, 1756-1831: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Huyền Tiết (玄節), đạo hiệu Hành Ứng (行應), thụy là Tâm Giám Từ Chiếu Thiền Sư (心鑑慈照禪師), xuất thân vùng Thỉ Dã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Vi

    《行爲》

    Phạm: Karma. Pàli: Kamma. Dịch ý: Nghiệp. Những hành động của thân, lời nói của miệng, và ý nghĩ của tâm cấu tạo thành ba nghiệp nhân, sẽ mang lại nghiệp quả, tức là hành vi. Hành vi có 3 loại: Thiện (nghiệp thiện), ác (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Viên

    《行圓》

    (?-1020) Vị tăng Nhật bản. Sống vào giữa thời Bình an, người Trấn tây. Sư là người không thích quyền thế, mà chỉ dốc sức vào việc giáo hóa đại chúng. Bất luận thời tiết nóng hay lạnh, lúc nào sư cũng mặc áo da hươu, vì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Xá

    《行舍》

    Gọi tắt: Xả. Tên tâm sở. Chỉ cho tác dụng tinh thần bình đẳng, chính trực, xa lìa tâm tháo động như hôn trầm, trạo cử, an trụ trong trạng thái tĩnh lặng. Là một trong 10 Đại thiện địa pháp của tông Câu xá, một trong 11 T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Xứ

    《行處》

    Đối tượng của sự tu hành quán tưởng.Phẩm Phân biệt hành xứ trong luận Giải thoát đạo quyển 3 liệt kê 38 hành xứ:1. Thập nhất thiết nhập: Đất, nước, lửa, gió, xanh, vàng, đỏ, trắng, không xứ, thức xứ... 2. Thập bất tịnh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hảo Bản Đa Đồng

    《好本多同》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là những người viết chữ đẹp, bút pháp của họ thường giống nhau. Thiền gia dùng từ ngữ này để dụ cho trình độ, cảnh giới, phong cách, v.v... giữa thầy và đệ tử phần nhiều giống nhau. Tắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hảo Bất Tức Lưu

    (好不唧

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hảo Chiếu

    《好照》

    Chỉ cho tấm gương được dùng trong lúc ngồi thiền. Nghĩa là sử dụng tấm gương sáng để quán chiếu có thể ngăn ngừa tâm thần tán loạn. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ, phần 2, tiết 3 (Đại 40, 387 trung), chép: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hảo Kiên Thụ

    《好堅樹》

    Cây Hảo kiên. Loại cây thần thoại dùng để ví dụ trí tuệ cao siêu của đức Thế tôn vô thượng. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 10, cây Hảo kiên sinh trưởng trong lòng đất đã 100 năm, cành lá đầy đủ, một hôm nứt đất vọt lên li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hào Li

    《毫厘》

    : mảy may, gang tấc, phần cực nhỏ. Trong Ngu Chi Truyện (虞荔傳) của Trần Thư (陳書) quyển 19 có đoạn rằng: “Phù an nguy chi đào, họa phước chi cơ, phỉ độc thiên thời, diệc do nhân sự. 'thất chi hào li, sai chi thiên lí'. Thị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Ngoa

    《誵訛》

    : khó thấy, khó khăn. Từ này được tìm thấy trong Hiển Hiếu Ngữ Lục (顯孝語錄) của Hư Đường Lục (虛堂錄), hay Cuồng Vân Tập (狂雲集) của Nhất Hưu Tông Thuần (一休宗純, Ikkyū Sōjun, 1394-1481): “Giá cá hào ngoa thọ dụng đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Nhiếp Tự

    《毫攝寺》

    Gōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Xuất Vân Lộ (出雲路派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 2-9 Shimizugashira-chō (清水頭町), Takefu-shi (武生市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Xuất Vân Lộ Sơn (出雲路山). Có nhiều thuyết khác nhau v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hảo Sinh

    《好生》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sinh là trợ từ, Hảo sinh là từ ngữ dùng để khiến mọi người chú ý. Điều Tiểu tham trong Giới thạch Trí bằng thiền sư ngữ lục có câu: Chư nhân hảo sinh thính thủ (Mọi người hãy chú ý lắng nghe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạo Thiên

    《昊天》

    : trời xanh; do vì trời cao rộng vô biên, từ đó nó ví cho ân đức vô cùng to lớn của cha mẹ; như trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Lục Nga (蓼莪) có câu: “Dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (欲報之德、昊天罔極, muốn báo đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạt

    《喝》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là tiếng hét. Từ đời Đường trở về sau, các Thiền sư Trung quốc thường dùng tiếng hét hoặc để điểm hóa cho người học nhằm phá trừ chỗ thấy sai lầm tà chấp của họ, hoặc để diễn đạt cái trạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạt Hoả

    《喝火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiếng hô coi chừng hỏa hoạn. Trong Thiền lâm, trước khi đi ngủ, người Tuần liêu kiểm điểm các phòng, hô to để nhắc nhở mọi người coi chừng đèn lửa, đề phòng hỏa hoạn. Phần kệ tụng trong Khai p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạt Lạt Li Y

    《喝剌利夷》

    Hạt lạt li, Phạm:Kàrali. Hạt lạt li là tên một loại vải dệt bằng lông dã thú. Hạt lạt li y là áo được may bằng loại vải này. Ngài Huyền trang du học Ấn độ, khi đến nước Kiện đà la thấy người ở đây mặc loại áo này. Nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạt Lũ Sinh

    《瞎屢生》

    Cũng gọi Hạt lư (con lừa mù), Hạt hán (gã mù), Lũ sinh tử (gã ngu muội), Độn lũ sinh (gã ngu đần), Ngốc lũ sinh (gã ngu ngốc). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hạt:Mắt mù; Lũ:Ngu muội; Sinh:Người. Trong Thiền lâm, từ ngữ này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển