Hành Sâm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(1614-1677) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Bác la, tỉnh Quảng đông, họ Lê, người đời gọi sư là Lữu khê Hành Sâm Thiền Sư. Tương truyền, thân mẫu sư nằm mộng thấy ánh sáng chiếu vào bụng mà có thai. Khi sinh ra, sư rất khôi ngôi tuấn tú. Năm lên 7 tuổi, sư theo ngài Tông Bảo Độc công Xuất Gia, Tham Học ngài Tuyết kiệu Viên tín ở Vân môn, sau lại tham yết ngài Ngọc Lâm Thông Tú ở Đại Hùng và được nối pháp của ngài. Năm Thuận trị 17 (1660) đời Thanh, sư được nhà vua triệu vào cung để phong hiệu, nhưng sư cố từ nên vua ban cho sư tên gọi Từ Ông . Sau đó, sư trở về ẩn cư tại am Long khê ở Hàng châu, tỉnh Chiết giang để Thuyết Pháp hoằng hóa, vua ban chiếu chỉ đổi am Long khê thành chùa Viên chiếu, để tỏ lòng ngưỡng mộ của vua. Năm Khang hi 16 (1677) sư tịch ở chùa Hoa nghiêm tại Ngô sơn, thọ 64 tuổi. Năm Ung chính 11 (1733) được truy thụy Minh Đạo Chính Giác Thiền Sư . Hành Trạng của sư được chép vào Ngự tuyển lục quyển 11. Sư có trứ tác: Lữu khê Sâm Thiền Sư Ngữ Lục 1 quyển. [X. Chính Nguyên Lược Tập Q. 4.]. HÀNH SỰ Đồng nghĩa với Phụng Hành, Tri Sự. Chấp Hành Nghi thức Pháp Hội theo một qui tắc nhất định, Như Pháp hội hành sự, Hội hành sự, v.v... Ngoài ra, người giữ chức vụ làm một việc gì đó đã thành lệ, cũng được gọi là Hành sự. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng phần 1].