Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tính Lực Phái
《性力派》
Phạm: Zakta. Cũng gọi Trước khất để phái. Một chi pháitronghệ thống phái Thấp bà (Phạm:Ziva) của Ấnđộ giáo. Giáo phái này do sùng bái uy lực của thần Thấp bà mà sùng bái cả tính lực (Phạm:Zakti, sức sinh đẻ con cái) của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Lưu Li Thế Giới
《淨琉璃世界》
Cũng gọi Dượcsưtịnh độ. Tịnh độ của đức Dượcsư Nhưlai. Vì đất của thế giới này là lưu li, hoặc vì thế giới này và bản thân vị Giáo chủ đều thanh tịnh như lưu li, nên gọi là thế giới Tịnh lưu li. Kinh Dượcsư Lưuliquang Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Mại
《靖邁》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người huyện Tử đồng, tỉnh Tứ xuyên. Tính sư trầm lặng, nghiên cứu kinh luận rất sâu, là 1 trong 11 vị Đại đức chứng nghĩa trong đạo tràng phiên dịch của ngài Huyền trang. Sư trụ tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Mệnh
《淨命》
I. Tịnh Mệnh. Sự sống trong sạch. Tỉ khưu xa lìa 4 cách sống tà vạy mà sống một cách thanh tịnh, tức làchính mệnh trong Bát chánh đạo.Theo phẩm Bồ tát trong kinh Duy ma cật thì chân chính tu hành thiện pháp bắt đầu từ Tị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Minh
《精明》
Tinh là ròng; Minh là sáng. Chỉ cho sự trong sáng mầu nhiệm sẵn có trong tâm tự tính thanh tịnh. [X. kinh Vô lượng thọ Q. hạ; kinh Thủ lăng nghiêm Q.6].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiêm
《淨嚴》
Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Chân ngôn, người Hà nội (phủ Đại bản). Sư xuất gia tại núi Cao dã, học tập các dòng Dũ trạch ở chùa Nhân hòa, tập đại thành các dòng phái này mà lập ra dòng mới ở chùa An tường. Sư còn nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiệp
《淨業》
Cũng gọi Thanh tịnh nghiệp. Chỉ cho các hành nghiệp trong sạch. Tức là 3 thứ phúc nghiệp: Thế phúc, Giới phúc và Hành phúc. Cứ theo kinh Quán vôlượngthọ thì 3 phúc nghiệp ấy là: 1. Hiếu dưỡng cha mẹ, kính thờ sư trưởng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiệp Chướng Kinh
《淨業障經》
Cũng gọiTịnh nghiệp bộ kinh, Tịnh trừ nghiệp chướng kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được dịch vào khoảng đời Tiền Tần, Tây Tần (351-431), thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này chia làm 3 đoạn, đều dùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Nguyện
《性願》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người huyện Tấn giang, tỉnh Phúc kiến, họ Dương, tự Bátrường, hiệu Tiềm tẩu.Sau khi thụ giới Cụ túc, sư vân du các nơi. Ban đầu sư học Hoa nghiêm nơi Ngũ đài Thừa thiên, kế đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nguyệt
《淨月》
Phạm: Zuddha-candra. Hán âm: Thú đà chiếu đạt la. Cao tăng Ấn độ, 1 trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, sống cùng thời đại với ngài An tuệ (khoảng thế kỷ VIII). Sư là người giải thích Duy thức tam thập tụng của ngài Thế th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhân
《淨人》
Cũng gọi Đạo nhân, Khổ hạnh, Tự quan. Người thanh tịnh. Nghĩa là người chưa cạo tóc xuất gia, chỉ làm các việctịnh nghiệp trong chùa viện. Từ Tịnh nhân bắt nguồn ở Ấn độ. Trong thiền lâm, chức sự phục vụ cơm cháo ởTăng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhãn Luận Sư
《淨眼論師》
Một trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa, chấp Niết bàn là thường trụ, là quảvô phiền não. Cứ theo phẩm Phá thường trong Bách luận quyển hạ thì Tịnhnhãn luận sư chủ trương Niết bàn là quả vô phiền não, tức là nơi khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhập Nguyện Tâm
《淨入願心》
Ba thứ trang nghiêm của Tịnh độ cực lạc được thành tựu bởi 48 tâm nguyện thanh tịnh màđức Phật A di đà phát khởi khi Ngài còn là Tỉ khưu Pháp tạng ở địa vị tu nhân. Từ ngữ trên có xuất xứ từ bộ Tịnh độ luận chú của ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhục
《淨肉》
Đối lại: Bất tịnh nhục. Chỉ cho loại thịt thanh tịnh. Nghĩa là loại thịt tỉ khưu được phép ăn mà không ngài Tịnh nguyệt phạm giới cấm. Có 3 trường hợp: 1. Thấy:Loại thịt mình không thấy vì mình mà con vật bị giết. 2. Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Niệm
《省念》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào thời Ngũ đại, người Lai châu (nay là tỉnh Sơn đông), họ Địch, hiệu Thủ sơn.Thuở nhỏ, sư xuất gia ở chùa Nam thiền. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư liền đi khắp các tùng lâm th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nột
《淨訥》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người ở An nhân, Hành châu (Hồ nam), họ Vương, hiệu Thả chuyết, người đời gọi sư là Thả chuyết Tịnh nột, Vân tông Tịnh nột thiền sư. Sư mồ côi cha mẹ từ thuở n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Oánh
《淨瑩》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào cuối thời Minh đầu đời Thanh, người huyện Giang đô, tỉnh Giang tô, họ Trang, hiệu Mục đường, tự guyên khiết, người đời gọi sư là Nguyênkhiết Tịnh oanh thiền sư. Sư xuất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Ốc
《淨屋》
Chỉ cho căn nhà thanh tịnh tỉ khưu được phép ở mà không có tội. Thí chủ cókhả năng làm cho nhà ở trở thànhtịnh ốc thì gọi là Tịnh chủ. Cứ theo luật Thiện kiến quyển 17 thì khi xây cất Tịnh ốc, trước phải đào lỗ chôn cột,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Phái
《性派》
Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúcthanh, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự là Nam nguyên. Lúc nhỏ, sư lễ ngài Vô tịnh Chương công ở núi Hoàng bá xuất gia, thụ giới Sa di, ít lâu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Phạn Vương
《淨飯王》
Tịnh phạn, Phạm: Zuddhodana. Pàli: Suddhodana. Hán âm: Thủ đồ đà na, Thâu đầu đàn na, Duyệt đầu đàn. Cũng gọi: Bạch tịnh vương, Chân tịnh vương. Quốc vương thành Ca tì la (Phạm: Kapilavastu) ở Trung Ấnđộ, là thân phụ của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Phạn Vương Bát Niết Bàn Kinh
《淨飯王般涅槃經》
Cũng gọi Tịnh phạn vương niết bàn kinh, Tịnh phạn vương kinh. Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Thư cừ Kinh thanh dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật và ngài Nan đà,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Pháp
《淨法》
I. Tịnh Pháp. Pháp thanh tịnh. Nghĩa là pháp như thực và xa lìa tội chướng. Tức là pháp cấm ngăn, hạn chế và qui định các việc liên quan đếntỉkhưu như đi đứng, ăn mặc,...… Cứ theo sự qui định ấy mà tu hành đúng như pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Phật
《淨佛》
Phật rốt ráo chân thực, gọi là Tịnh Phật. Đây là thuyết của Đại nhật kinh sớ. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 661 trung) ghi: Nói về Tịnh Phật thì trong pháp Thanh văn, A la hán cũng gọi là Phật.Các kinh chưa liễu nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Phù
《淨符》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Lô lăng (nay là tỉnh Giang tây), họ Lưu, hiệu Vịtrung, người đời gọi sư là Vị trung Tịnh phù thiền sư. Ban đầu, sư tham yết ngài Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Sư
《性獅》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhật bản, sống vào đầu đời Thanh, người ở thị trấn Đông vệ, phủ Phúc châu, tỉnh Phúc kiến, họ Chu, tự là Độc hống. Lúc nhỏ, sư thờ ngài Vân giản Hoằng công ở chùa Gia phúc làm thầy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tài
《淨財》
Tài vật trong sạch. Ở đây, không phải nói về tài vật trong sạch hay không trong sạch, mà là chỉ cho cách sử dụng tài vật. Nếu tài vật do người xa lìa tham muốn có được thì gọi là Tịnh tài. Từ ngữ này thông thường được dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tâm
《淨心》
Phạm: Vizuddha-citta. Tạng: Rnam-par-dag-pa#i sems. Cũng gọi: Thanh tịnh tâm. Tâm thanh tịnh. Chỉ cho tâm tín ngưỡng thanh tịnh, tâm trong sáng xa lìa cấu uế, hoặc chỉ tâm tự tính thanh tịnh sẵn có của chúng sanh. Theo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tâm Bồ Tát
《淨心菩薩》
Bồ tát trụ nơi tâm địa thanh tịnh. Về địa vị Bồ tát, có các thuyết khác nhau. 1. Theo luận Địa trì quyển 10, từ nhân vị đến quả vị có lập 7Trụ, trong đó, Tịnh tâm thứ 3 tương đương với Bồ tát Địa thứ nhất. 2. Theo luận K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tâm Địa
《淨心地》
Phạm: Zuddhy-adhyàzaya-bhùmi. Cũng gọiTịnh tâm trụ, Tịnh thắng ý lạc địa. Chỉ cho địa vị chứng được tâm thanh tịnh vô lậu, là giai vị thứ nhất trong các giai vị tu hành của Phật giáo Đại thừa, 1 trong 7 Địa,địa thứ1trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tâm Giới Quán Pháp
《淨心誡觀法》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này chỉ dạy người học con đường tự tu và giáo hóa người khác. Tịnh tâm nghĩa là gột sạch sự cáu bẩn trong tâm, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tam Nghiệp Ấn
《淨三業印》
Cũng gọi Liên hoa hợp chưởng ấn, Bản tam muội da ấn. Ấn làm sạch 3 nghiệp, 1 trong 18 khế ấn của Mật giáo. Khi kết ấn này thì cả 10 ngón tay đều dựng đứng, lòng bàn tay áp sát vào nhau. Đây là ấn đầu tiên để trang nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Tạng Tịnh Nhãn
《淨藏淨眼》
Tịnh Tạng (Phạm: Vimala-garbha) và Tịnh nhãn (Phạm: Vimala-netra), tên của 2 bồ tát Dược vương và Dược thượng khi còn ở địa vị tu nhân trong đời quá khứ.Cứ theo phẩm Diệu trang nghiêm vương bản sự trong kinh Pháp hoa quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Tập Nhị Tính
《性習二性》
Cũng gọi Tính chủng tập chủng. Chỉ cho Tính chủng tính và Tập chủng tính.1. Tính chủng tính: Gọi đủ: Bản tính trụ chủng tính (Phạm:Prakftisthaôgotram), gọi tắt là Tính chủng; tức chủng tính pháp nhĩ tự nhiên tồn tại, từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Thân
《淨身》
I. Tịnh Thân. Chỉ cho thân thanh tịnh, hoặc làm cho thân thanh tịnh. Tông kính lục quyển 25 nói rằng: rõ biết nhân không, pháp không, chân tâm tự hiện, tức là Tịnh thân. II. Tịnh Thân. Chỉ cho pháp quán của Mật giáo tu đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Thắng Tam Muội
《靜勝三昧》
Chỉ cho sự tọa thiền vô vi tịch tĩnh, chìm đắm trong cảnh giới rỗng không, lặng lẽ, là lời chê bai pháp thiền Mặc chiếu. Đại tuệ Phổgiác thiền sư ngữ lục quyển 26 (Đại 47, 921 hạ) nói: Tôi suy đi nghĩ lại, ắt ngờ ông đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Thao
《性瑫》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhật bản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Tấn giang, phủ Tuyền châu (Tấn giang, Phúc kiến), họ Ngô, tự là Mộc am. Sư vốn thiên tư đĩnh ngộ, tướng mạo cao lớn, đẹp đẽ. Năm 10 tuổi s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Thật
《性實》
Chủ trương tự tính nhất định có thực. Tông Tam luận thường dùng từ ngữ này. Tức là đối với nhân duyên giả danh mà chấp trước thật có sinh diệt. Các pháp do nhân duyên sinh, không có tự tính, đương thể tức không, cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Thí
《淨施》
Phạm: Vikalpana. Pàli: Vikappana. Cũng gọi: Thuyết tịnh. Sự bố thí trong sạch. Theo luật, nếu có tỉkhưu A cho tỉ khưu B một vật dư(tỉkhưu được phép cất giữ 3 tấm áo, 1 chiếc bát, ngoài ra gọi là vật dư),tỉ khưu B không đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Thiện Tính Ác
《性善性惡》
Cũng gọi: Tính nhiễm tính tịnh. Thiện và ác đều là những tính đức sẵn có của chúng sinh, tức thiện, ác thuộc về tiên thiên, gọi là Tính thiện, Tính ác; thiện, ác do hành vi hậu thiên tạo ra, gọi là Tu thiện, Tu ác. Về tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Thống
《性統》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, người ở An nhạc, huyện Đồng xuyên, tỉnh Tứxuyên, họ Long, hiệu là Biệtam. Năm 11 tuổi, thân phụ qua đời, sư bèn theo ngài Tam sơn Đăng lai xuất gia. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Thực
《淨食》
Thức ăn thanh tịnh. Đức Phật chế giới cấm tỉ khưu ăn rau sống, quả tươi...… mà phải dùng lửa nấu chín, dùng dao gọt hoặc móng tay lột bỏ vỏ, hột, rồi sau mới ăn, gọi là Tịnh thực. (xt. Tịnh Pháp).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Thường
《省常》
Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Tống, người ở Tiền đường (nay là tỉnh Chiết giang), họ Nhan, tự Tạo vi, là Tổ thứ 7 của Liên tông. Sư xuất gia năm lên 7 tuổi và thụ giới Cụ túc năm 17 tuổi, giữ gìn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Tiến
《精進》
Phạm:Vìrya. Pàli:Viriya. Hán âm: Tì lê da, Tì li da. Cũng gọi: Tinh cần, Cần tinh tiến, Tiến, Cần.Siêng năng, mạnh mẽ tiến tu các thiện pháp. Tức nương theo lời dạy của đức Phật gắng sức tiến lên trong quá trình tu hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Tiến Ba La Mật Bồ Tát
《精進波羅蜜菩薩》
Tinh tiến ba la mật, Phạm:Àryavìryapàramità. Hán âm: A lợi dã vi lợi dã ba la mật đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 phía trái hàng trên trong viện Hư không tạng thuộc Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, 1 tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Tiến Cung
《精進弓》
Tiếng dùng cùng loại: Trí tuệ tiễn(mũi tên trí tuệ),Tuệ kiếm(thanh gươm trí tuệ). Cây cung (nỏ) tinh tiến. Cây cung có sức đẩy rất mạnh mẽ và mau chóng, bởi thế, trong các kinh luận nó thường được. Bồ tát Tinh tiến Ba la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Tiến Phật Thất
《精進佛七》
Bảy ngày tinh tiến niệm Phật. Tức pháp hội tu trì chuyên xưng niệm danh hiệu đức Phật A di đà trong thời gian 7 ngày. Hành giả tông Tịnh độ thường nhóm họp đông người cùng tu để định ra thời hạn niệm Phật, hoặc trong 7 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Tiến Thập Chủng Lợi Ích
《精進十種利益》
Mười điều lợi ích của việc tinh tiến. Cứ theo kinh Nguyệt đăng tam muội quyển 6, người tu hạnh Bồ tát, siêng năng tinh tiến tu trì các phạm hạnh thì sẽ được 10 điều lợi ích sau đây: 1. Tha bất chiết phục: Không bị tất cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Tội
《性罪》
Đối lại: Già tội. Cũng gọi: Tự tính tội, Tính trọng, Thực tội.Chỉ cho tội lỗi của tự tính, 1 trong 2 tội. Nghĩa là bất luận ở vào hoàn cảnh nào, hễ vi phạm sát sinh, trộm cắp, tà dâm, nói dối,... đều là hành vi tội ác th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Tông
《性宗》
Cũng gọi Pháp tính tông. Trong Phật giáo, những tông lấy bản thể và đạo lí bất biến, bình đẳng, tuyệt đối, chân thực làm trung tâm để lập tông với mục đích tìm hiểu thực tướng vũ trụ và đời sống con người, thì gọi là Tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Trị
《淨治》
Cũng gọi Tịnh trị đạo lộ,Tịnh trị lộ, Trị lộ. Trừ bỏ các chướng ngại làm cho đạo tràng thanh tịnh. Trong pháp tu của Mật giáo, trước khi triệu thỉnh Bản tôn và Thánh chúng giáng lâm đạo tràng thì phải làm cho hư không và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển