Tính Tập Nhị Tính

《性習二性》 xìng xí èr xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Tính chủng tập chủng. Chỉ cho Tính chủng tính và Tập chủng tính.1. Tính chủng tính: Gọi đủ: Bản Tính Trụ Chủng Tính (Phạm:Prakftisthaôgotram), gọi tắt là Tính chủng; tức chủng tính Pháp Nhĩ tự nhiên tồn tại, từ vô thủy đến nay xoay vần tiếp nối, làm Nhân cho pháp vô lậu.
2. Tập chủng tính: Gọi đủ: Tập sở thành chủng tính (Phạm: Samudàrìtaô gotram), gọi tắt là Tập chủng; chỉ cho chủng tính nhờ tu hành, Huân Tập mà thành. Thuyết Tính Tập Nhị Tính này ứng dụng thích hợp cho các Pháp Môn, Như Tự tính thanh tịnh và vô cấu thanh tịnh nói trong kinh Vô thượng y quyển thượng, Bản GiácThủy Giác nói trong luận Đại Thừa khởi tín, Bản Hữu Chủng Tử và tân huân Chủng Tử trong luận Thành Duy Thức quyển 2, Bản Lai thanh tịnh và vô cấu thanh tịnh trong luận Tam vô tính quyển thượng, pháp Phật Tính và báo Phật Tính trong Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 9,... đều là căn cứ vào thuyết Tính Tập Nhị Tính mà được thành lập. [X. phẩm Chủng tính trong kinh Bồ Tát Địa trì Q. 1.; luận Thành Duy Thức Q. 9.; luận Du Già sư địa Q. 35.; Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q. hạ]. (xt. Chủng Tính).