Tính Phái

《性派》 xìng pài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thiền Sư Trung Quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúcthanh, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự là Nam nguyên. Lúc nhỏ, sư lễ ngài Vô tịnh Chương công ở núi Hoàng bá Xuất Gia, Thụ Giới Sa Di, ít lâu sau, sư tham lễ Thiền Sư Ẩn nguyên Long Kì và theo hầu ngài trong nhiều năm. Năm 1654, sư theo ngài Ẩn nguyên sang Nhật bản. Năm 1668, sư sáng lập viện Hoa tạng ở bên núi Hoàng bá, xây dựng Từ Quang đường. Năm 1671, ngài Ẩn nguyên thầm trao cho sư kệ tụng, Phất Tử. Năm 1673, ngài Ẩn nguyên Thị Tịch, sư biên tập Quảng lục và soạn niên phổ về ngài Ẩn nguyên. Năm 1688, sư xây lại Đại Phật Điện chùa Đông đại, mở hội Thiên tăng, làm Đạo sư của Pháp Hội. Năm 1692, sư trở về núi Hoàng Bá, ẩn cư ở Cao thọ hiên. Tháng 6 năm ấy, sư Thị Tịch, thọ 62 tuổi. Sư có các tác phẩm: Giám cổ lục 30 quyển, Chi lâm tập 24 quyển. [X. Hoàng bá phổ lược; Tục Nhật bản Cao Tăng Truyện Q. 5.].