Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thuyết Giới Sư
《說戒師》
Chỉ cho vị tỉ khưu đọc tụng giới bản vào ngày thuyết giới mỗi nửa tháng. Thông thường, một vị tỉ khưu Trưởng lão được thỉnh cử làm Thuyết giới sư.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Hội Mạn Đồ La
《說會曼荼羅》
Cũng gọi Năng thuyết mạn đồ la. Chỉ cho sự nhóm họp người nói pháp và người nghe pháp(đối cáo chúng)trong hội thuyết pháp của Nhưlai, hoặc chỉ cho bức vẽ về cuộc nhóm hợp thuyết pháp này. Trong Mật giáo, Thuyết hội mạn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Kinh
《說經》
Giảng nói nghĩa lí kinh điển. Về sau chỉ cho việc giảng nói về các câu vè phổ thông trong nhân gian. Ở Trung quốc, từ đời Đường về sau thịnh hành việc dùng văn tự bình thường, dễ dãi để phối hợp giáo thuyết hoặc những tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Mặc
《說默》
Nói pháp và im lặng. Nếu theo nhân duyên thì nên nói, còn nếu theo lí thể thì nên im lặng, 2 thái độ này là Thánh hạnh của Bồ tát. Kinh Tưích phạm thiên sở vấn quyển 3 (Đại 15, 50 hạ) nói: Các ông nhóm họp nên làm 2 việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ
《說一切有部》
Phạm:Survàsti-vàdin. Pàli:Sabbattivàda. Hán âm: Tát bà a tư để bà địa. Gọi tắt: Tát bà đế ba, Tát bà đa, Tát vệ. Gọi đủ: A li da mộ la tát bà tất để bà đà (Phạm:Àrya-mùla-savarsti-vàda). Hán dịch: Thánh căn bản Thuyết nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp
《說法》
Phạm: Dharma-dezanà. Pàli: Dhamma-desanà. Đồng nghĩa: Thuyết giáo, Thuyết kinh, Diễn thuyết, Pháp thí, Pháp độc, Pháp đàm, Đàm nghĩa, Tán thán, Khuyến hóa, Xướng đạo.Giảng nói Phật pháp để giáo hóa làm lợi ích cho chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Diệu
《說法妙》
Một trong 10 Diệu thuộc Tích môn Pháp hoa do tông Thiênthai lập ra. Chỉ cho các giáo pháp Đại, Tiểu, thiên, viên do đức Như lai diễn nói như: Thập nhị bộ pháp, Tiểu bộ pháp, Đại bộ pháp, Đậu duyên pháp, Sở thuyên pháp, V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Minh Nhãn Luận
《說法明眼論》
Luận, 1 quyển, do cư sĩ Viên thông người Nhật bản soạn. Mục đích của luận này là nói về tâm đắc của người thuyết pháp, về thứ tự pháp yếu và 3 thân của Phật. Nội dung luận này gồm có 15 phẩm: Trước y, Nhập đạo tràng, Lễ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Ngũ Đức
《說法五德》
Chỉ cho 5 thứ phúc đức mà Hiền giả có được khi thuyết pháp. Đó là: 1. Trường thọ: Sống lâu. Nghĩa là Hiền giả giảng nói về nghĩa then chốt của các pháp lành, làm cho người thích sát sinh nghe pháp rồi, thôi không giết hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Phẩm
《說法品》
Vị thứ 3 trong Ngũ phẩm đệ tử vị do tông Thiênthai lập ra. Tức người tu hành pháp Viên đốn ở địa vị Quán hành tức(giai vị thứ 3 trong Lục tức vị), ngoài việc thụ trì đọc tụng kinh Pháphoa, còn thuyết pháp giáo hóa người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Thụy
《說法瑞》
Điềm lành thuyết pháp, 1 trong các điềm tướng tốt lành xuất hiện trước khi đức Phật giảng nói kinh Pháphoa. Kinh Pháphoa là bộ Đại kinh mà đức Phật giảng nói về hoài bão ra đời của Ngài, cho nên trước khi nói hiện 6 tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Pháp Tứ Báng
《說法四謗》
Bốn thứ hủy báng vì không hiểu mà nói pháp. Cứ theo Hoanghiêm tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 50, nếu người nói pháp không biết rõ chân như, thì sẽ sinh ra 4 thứ hủy báng sau đây: 1. Tăng ích báng: Hủy báng do làm Cho thêm l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Quy Củ
《說規矩》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nói về khuôn mẫu, phép tắc. Nghĩa là chỉ dạy cho vị tăng trẻ tuổi về các phép tắc, lễ độ trong nhà Thiền, như Huấn đồng hành ghi trong Sắc tu Bách trượng thanh qui, trong Thiền lâm bị dụng tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Thị
《說示》
Giảng giải giáo pháp để chỉ dạy người. Cứ theo Duyma kinh sớ của ngài Tuệ viễn(chùa Tịnh ảnh) thì dùng lời giảng nói giáo pháp, gọi là Thuyết; dùng lời nói chỉ dạy người, gọi là Thị.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Thính Phương Quỹ
《說聽方軌》
Những điều mà người nói pháp cũng như người nghe pháp cần lưu ý. Những pháp môn do đức Phật nói có năng lực làm cho chúng sinh chuyển mê khai ngộ, cho nên người nói pháp và người nghe pháp đều phải lưu tâm chú ý. Theo ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Thính Tứ Cú
《說聽四句》
Chỉ cho 4 câu: Duy thuyết vô thính, Duy thính vô thuyết, Thuyết thính song tồn, Thuyết thính song tịch. Ý nghĩa của 4 câu này là phân biệt sự nói pháp của Phật và sự nghe pháp của chúng sinh. Dụng ngữ này được thấy trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Thông
《說通》
Thuyết pháp cho đại chúng nghe một cách thông suốt vô ngại, cũng tức là môn Hóa tha, môn Hướng hạ, tận lực giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh. Thuyết thông và Tông thông đều là 2 thông tướng của tất cả Thanh văn, Duyên giác và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Tội
《說罪》
Phạm: Àpatti-pratidezana. Hán âm: A bát để bát lạt bát lạt để đề xá na. A bát để là tội lỗi; bát đạt để đề xá na là đối trước ngưới khác mà nói. Nghĩa là tự nói tội lỗi của mình trước đại chúng để cầu sám hối. Tức vào ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Tứ Chúng Quá Giới
《說四衆過戒》
Cũng gọi Thuyết tứ chúng danh đức phạm quá giới, Thuyết tại gia xuất gia Bồ tát giới, Thuyết tha tội quá giới. Gọi tắt: Thuyết quá giới. Giới nói lỗi của 4 chúng. Tức giới thứ 6 trong 10 giới nặng cấm không được rêu rao,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Vô Cấu Xưng Kinh Sớ
《說無垢稱經疏》
Cũng gọi Thuyết vô cấu xưng kinh tán, Thuyết vô cấu xưng kinh tán sớ. Kinh sớ, 6 quyển (hoặc 12 quyển) do ngài Khuycơ (632-674) soạn vào khoảng từ năm Hàm hanh thứ 3 đến thứ 5 (672- 674) đời Đường, được thu vào Đại chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuyết Xuất Thế Bộ
《說出世部》
Phạm: Lokottara-vàda. Hán âm: Lô câu đa la bà đà, Lô ca úy đa la, Lô câu ba la bà địa (Phạm: Lokottaravàdin). Cũng gọi Xuất thế thuyết bộ, Xuất thế gian ngữ ngôn bộ; Xuất thế gian thuyết bộ, Siêu xuất thế gian gia, Xuất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch
《寂》
Cũng gọi: Diệt. Tên khác của Niết bàn, là cảnh giới xa lìa sinh tử, vắng lặng vô vi. Trong các Tăng truyện, tăng ni qua đời gọi là Tịch, Tịch diệt, nghĩa là vào Niết bàn. Mật giáo cũng gọi cảnh giới tự chứng của đức Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Bản
《迹本》
Chỉ cho Tích môn và Bản môn trong kinh Pháphoa. Kinh Pháp hoa có 28 phẩm, các nhà chú thích kinh này, chia ra 14 phẩm trước làm Tích môn và 14 bản sau là Bản môn. Pháp hoa Tích môn cho rằng sự thuyết pháp của đức Phật tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Chí Quả Kinh
《寂志果經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm Vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật theo lời thưa hỏi của vua A xà thế mà nói rõ về sự sinh hoạt hằng ngày của sa môn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Chiếu Đường Cốc Hưởng Tập
《寂照堂穀響集》
Gọi tắt: Cốc hưởng tập. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Bạc như Vận sưởng người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 149.Nội dung gồm 672 hạng mục giải thích những nghi vấn về truyện cổ Phật giáo.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Chiếu Thần Biến Tam Ma Địa Kinh
《寂照神變三摩地經》
Cũng gọi Tịch chiếu tam ma địa kinh, Tịch chiếu thần biến kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyềntrang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc lúc đức Phật trụ ở núi Linh thứu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Chủng
《寂種》
Chỉ cho chủng tính Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác. Vì Nhị thừa ưa thích vào Niết bàn tịch tĩnh. Luận Biện Hiển Mật nhị giáo quyển thượng (77, 375 thượng) nói: Hàng Tịch chủng mắc bệnh trầm trọng (cao hoang), bậc Y vương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Công
《積功》
Đồng nghĩa: Tích lũy, Tích công lũy đức. Tích lũy các công đức, thiện căn đã tu tập được để hóa độ chúng sinh. Phẩm đề bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung) nói: Làm những việc khó làm, tu các hạnh khổ khó tu để tích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Diệt
《寂滅》
Phạm: Vyupazama. Pàli:Vùpasama. Gọi tắt: Diệt. Vượt thoát sinh tử, tiến vào cảnh giới vắng lặng, vô vi. Cảnh giới này xa lìa cõi mê hoặc, được an vui, nên gọi là Tịch diệt vi lạc. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 23 (Đại 2, 67…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Diệt Đạo Trường
《寂滅道場》
Cũng gọi A lan nhã pháp bồ đề tràng. Gọi tắt: Tịch diệt tràng, Tịch tràng. Chỉ cho tòa Kim cương, dưới cây Bồ đề, ở phía nam thành Già da, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, là nơi đức Thích tôn thành đạo. Cây bồ đề ở đây cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Diệt Tướng
《寂滅相》
Chỉ cho tướng Niết bàn, vì Niết bàn xa lìa tướng của tất cả pháp nên gọi là Tịch diệt tướng(Tướng vắnglặng). Luận Đại trí độ quyển 87 (Đại 25, 668 trung) nói: Niết bàn tức làtịch diệt tướng. Còn xa lìa tất cả tướng sai b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Diệt Vi Lạc
《寂滅爲樂》
Pàli: Vùpasama sukha. Tịch diệt là vui, chỉ cho cảnh giới xa lìa cõi mê. Tịch diệt cũng là dịch ngữ của Niết bàn (Phạm:Nirvàịa). Cảnh giới tịch diệt so với cõi mê sinh tử xoay chuyển bất an, thì yên vui vô cùng, cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Diệt Vô Nhị
《寂滅無二》
Niết bàn xa lìa tất cả tướng sai biệt, cho nên gọi là Tịch diệt vô nhị. Kinh Viên giác (Đại 17, 915 thượng) nói: Viên giác chiếu khắp, vắng lặng không hai(tịch diệt vô nhị).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Dụng Trạm Nhiên
《寂用湛然》
Tịch và dụng lặng yên, thường trụ bất diệt.Tịch là thể tính của chân như lìa các tướng hữu vi; Dụng là công năng sinh ra các thiện pháp thế gian và xuất thế gian. Tịch và Dụng này chính là Thể đại và Dụng đại trong Tam đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Định
《寂定》
Phạm: Samàdhi. Chỉ cho cảnh giới thiền định. Nghĩa là không khởi lên vọng tưởng vọng niệm đối với các pháp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng) nói: Khiến cho tịch định rộng khắp mà tiến sâu vào Pháp tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Hộ
《寂護》
Phạm:Zànta-rakwita. Cao tăng kiêm học giả Ấnđộ, trụ chùa Na lan đà, là người sáng lập phái Du già Trung quán của Phật giáo Đại thừa. Năm 747, nhận lời thỉnh của vua Tây tạng là Khất lật song đề tán (Tạng:Khrisroí-lde-bst…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Hoá
《迹化》
Đối lại: Bản hóa. Sự giáo hóa của thân Thùy tích (Ứng thân). Hàng Bồ tát pháp thân từ Sơ địa trở lên và Phật, từ thân chân thực của mình thị hiện ra nhiều thân để giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh, gọi là Tích hóa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Hữu
《寂友》
Vị tăng người nước Đổ hóa la đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư xuất gia từ nhỏ, đến các nước thuộc Ấnđộ, học rộng các kinh luận. Sư đến Trung quốc vào thời Vũhậu, cùng dịch kinh Đại thừa nhập lăng già với ngài T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Huyền Kí
《析玄記》
Cũng gọi Ngũ vị tích huyền ký. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Kính vân soạn vào đời Đường. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 22 thì ngài Kính vân là người ở Kiến nghiệp (phía nam huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô), chuyên nghiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Không Quán
《析空觀》
Cũng gọi Tích sắc nhập không quán, Tích giả nhập không quán, Tích pháp nhập không quán, Sinh diệt quán, Chuyết độ quán, Tích pháp quán. Đối lại: Thể không quán. Chỉ cho pháp quán phân tích các pháp để vào không. Tức phân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Kiến
《僻見》
Tức ác kiến. Chỉ cho những kiến giải tà vạy không đúng với chân lí như 5 kiến: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Giới thủ kiến và Kiến thủ kiến, là 1 trong các phiền não căn bản. Loại ác kiến này khiến người ta chấp trước n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Kim Phật Giáo
《錫金佛教》
Phật giáo tại nước Tíchkim. Tích Kim (Xích kim) thời xưa gọi là Triết mạnh hùng, ở phía nam chân núi Hy mã lạp (núi Tuyết), Bắc giáp Tây tạng, Đông nam giáp Bhutan (Bất đan), Nam giáp Ấn độ, Tây giáp Nepal(Ni bạc nhĩ), d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Lan Phật Giáo
《錫蘭佛教》
Tích lan, Phạm: Siôhala. Hán âm: Tăng già la. Hán dịch: Chấp sư tử, Sư tử dận, Sư tử. Tích lan là một đảo quốc ở biển Đông nam, cách bán đảo Ấn độ khoảng 32km. Thời xưa, người Trung quốc gọi Tích lan là nước Sư tử, đảo Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Lan Tăng Già Phái
《錫蘭僧伽派》
Pàli: Sinhaơa-saíghanikàya. Cũng gọi: Tích lan tông phái (Pàli: Sinhaơa-nikàya), Hậu tông. Phái Phật giáo thuộc Thượng tọa bộ thời kì đầu của Miến điện do ngài Xa ba đa (Pàli:Chapaỉa) sáng lập vào năm 1192. Ngài Xa ba đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Lịch Tinh
《礔礰星》
Phạm:Nirghàta#. Hán âm: Niết già đa. Sao Tích lịch(sấm chớp), tức sao Thiên cẩu, tượng trưng cho những việc mộng huyễn ở đời. Trong Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, vị tôn này được đặt ở cạnh Nhật thiên, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Lưu Minh Bồ Tát
《寂留明菩薩》
Tịch lưu minh, Phạm: Zivàvahavidya. Hán âm: Thi phạ phạ ha vĩ địa dã, Thi sa phạ ha, Thấp phạ ma ca. Vị tôn hiện tướng phẫn nộ, được xếp ở ngôi thứ 7 hàng thứ 2 trong viện Quán âm thuộc Liên hoa bộ, trên Mạn đồ la Thai t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Mặc Ngoại Đạo
《寂默外道》
Ngoại đạo trụ ở những nơi nhưrừng lạnh (chỗ bỏ xác chết), nghĩa địa để tu tập thiền định, họ thường giữ im lặng nên gọi là Tịch mặc ngoại đạo, là 1 trong 6 thứ ngoại đạo khổ hạnh ở Ấnđộ đời xưa. [X. kinh Niết bàn Q.16 (b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Môn Khai Hiển
《迹門開顯》
Chỉ cho giáo nghĩa trừ bỏ Tam thừa phương tiện(khai tam)để hiển bày Nhất thừa chân thực(hiển nhất) nói trong 14 phẩm đầu của kinh Pháphoa, gọi là Tích môn khai hiển. (xt. Khai Tích Hiển Bản, Khai Quyền Hiển Thực).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tích Môn Pháp Hoa Tông
《迹門法華宗》
Tông Nhật liên ở Nhật bản gọi tông Thiênthai là Tích môn Pháp hoa tông, còn tự gọi tông Nhật liên là Bản môn Pháp hoa tông.(xt. Nhật Liên Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịch Ngạn
《寂岸》
Bờ vắng lặng. Tức chỉ cho bờ bên kia tịch diệt vô vi. Cũng chính là chỉ cho Niết bàn.[X. Nam hải kí qui nội pháp truyện Q.2]. (xt. Niết Bàn). Bồ Tát Tịch Lưu Minh (Mạn đồ la Thai tạng giới)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển