Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.858 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 56/87.
  • Thiên Trung Thiên

    《天中天》

    Phạm,Pàli:Devàtideva. Cũng gọi là Thiên nhân trung tôn, Thiên trung vương. Bậc tối thắng trong hàng chư thiên, 1 trong các tôn hiệu của Phật. Vì sau khi giáng sinh, đức Thích tôn từng được chư thiên lễ bái, cho nên có tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trung Vô Nhất

    《千中無一》

    Trong một nghìn người không được một người, đây là tiếng dùng chỉ cho lỗi của sự tu hành tạp nhạp. Ý nói những người tu hành tạp nhạp được vãng sinh Cực lạc rất ít, trong 1000 người không có được 1 người. Những người tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Trượng

    《禪杖》

    Cây gậy được sử dụng để chống ngủ gật lúc tọa thiền. Gậy làm bằng tre hoặc lau, một đầu được bọc lại bằng vải. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 297 trung) nói: Thiền trượng được làm bằng tre hay lau, dùng vật bọc một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tử

    《禪子》

    : tên gọi khác của người tin Phật, tăng lữ, hay chỉ cho người hành Thiền. Như trong bài thơ Văn Chung (聞鐘) của tăng Kiểu Nhiên (皎然, ?-?) nhà Đường có câu: “Vĩnh dạ nhất Thiền tử, linh nhiên tâm cảnh trung (永夜一禪子、泠然心境中, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Tu Bồ Đề

    《天須菩提》

    Tu bồ đề, Phạm:Subhùti. Chỉ cho vịA la hán đệ tử đức Phật. Vì trong 500 đời, ngài Tu bồ đề thường sinh lên cõi trời, rồi lại sinh xuống nhân gian vào nhà vương giả, cho nên gọi là Thiên tu bồ đề. Lại vì phúc báo tự nhiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tư Đồng Tử Kinh

    《善思童子經》

    Kinh, 2 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật vào thành Tì da li khất thực, Ngài đến nhà Tì ma la cật li xa, có đồng tử Thiện tư, nhờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tư Tưởng Sử Nghiên Cứu

    《禪思想史研究》

    Tác phẩm, 1 tập, do ông Linh mộc Đại chuyết (D.T. Suzuki) người Nhật bản soạn, được ấn hành vào năm Chiêu hòa 18 (1943). Nội dung tác phẩm này chia làm 7 thiên, chủ yếu nói rõ sự sai khác về ý nghĩa và tính chất trọng yế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tùng Bút Kí

    《千松筆記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đại thiều soạn và ấn hành vào cuối đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Sách này gồmcó4 thiên: Thiên tùng bút kí, Thiền tông hợp luận, Lăng nghiêm kinh tiết và Tạp trứ, thu chép các kí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tuỷ

    《禪髓》

    I. Thiền Tủy. Chỉ cho cốt tủy của đạo Thiền. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (Đại 51, 219 trung) nói: Sau 9 năm, muốn trở về Thiên trúc, sư(tức Tổ sư Đạt ma) mới bảo các đệ tử: Đã đến lúc, các ngươi mỗi người hãy nói sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Uyển Dao Lâm

    《禪苑瑤林》

    Zennenyōrin: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Uyển Mông Cầu

    《禪苑蒙求》

    Zennenmōkyū: còn gọi là Thiền Uyển Dao Lâm (禪苑瑤林, Zennenyōrin), Thiền Mông Cầu (禪蒙求, Zenmōkyū), 3 quyển, do Thác Am Chí Minh (錯庵志明) nhà Tống soạn, Tuyết Đường Đức Gián (雪堂德諫) nhà Nguyên chú, Vương Khê (王溪) san hành vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Uyển Mông Cầu Dao Lâm

    《禪苑蒙求瑤林》

    Cũng gọi Thiền uyển dao lâm chú, Thiền uyển dao lâm, Thiền uyển mông cầu, Thiền lâm mông cầu, Thiền mông cầu.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Chí minh soạn vào đời Kim, ngài Đức gián chú thích vào đời Nguyên, được thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Uyển Thanh Quy

    《禪苑清規》

    Zennenshingi: 10 quyển, do Tông Trách (宗賾, ?-?) ở Trường Lô (長蘆) soạn, bản san hành đề năm thứ 2 (1103) niên hiệu Sùng Ninh (崇寧). Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) lần đầu tiên chế ra quy cũ Thiền môn qua bộ Bách Trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Vị

    《禪味》

    Cái diệu vi nhẹ nhàng, vắng lặng, thân tâm thanh thản mà Thiền giả cảm nhận khi nhập thiền định, tức niềm vui thiền, là pháp duyệt thiền định. Đại thừa vô sinh phương tiện môn (Đại 85, 1274 trung) nói: Tham đắm thiền vị,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Viện

    《禪院》

    Cũng gọi: Thiền tự, Thiền sát. Đối lại: Giáo viện, Luật viện. Chỉ chochùa viện chuyên tu thiền quán. Gọi Thiền sát thì Sát nghĩa là Tháp. Các chùa viện đời xưa đều có xây tháp, cho nên chùa viện cũng gọi là Sát. Theo điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Vô Nhất Thất

    《千無一失》

    Nghìn người không sót một. Theo tông Tịnh độ, người niệm Phật hoằng nguyện chuyên tu chính nghiệp vãng sinh Báo độ, giữ tâm bền chắc, nhất định sẽ được sinh về nước Cực lạc, một nghìn người không sót một. Còn những người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Võ Thiên Hoàng

    《天武天皇》

    Temmu Tennō, tại vị 672-686: vị Thiên Hoàng sống vào hậu bán thế kỷ thứ 7, tên là Thiên Đình Trung Nguyên Doanh Chân Nhân (天渟中原瀛眞人), hay còn gọi là Đại Hải Nhân (大海人), vị Hoàng Tử thứ 3 của Thư Minh Thiên Hoàng (舒明天皇, Jo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Vô Úy

    《善無畏》

    s: Śubhakarasiṃha, j: Zemmui, 637-735: âm dịch là Thú Bà Yết La (戍婆掲羅), Thâu Bà Ca La (輸婆迦羅), ý dịch là Tịnh Sư Tử (淨師子), thường được gọi là Vô Úy Tam Tạng (無畏三藏), là sơ tổ của Mật Giáo; cùng với Kim Cang Trí (s: Vajrabo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Vương Như Lai

    《天王如來》

    I. Thiên Vương Như Lai. Danh hiệu của tỉ khưu Đề bà đạt đa khi ông thành Phật ở đời vị lai. Cứ theo phẩmĐề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa thì Đề bà đạt đa phạm tội ngũ nghịch, đọa địa ngục Vô gián, đức Phật bảo các vị Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Xá

    《禪舍》

    Chỉ cho sự xả bỏ Hỉ thụ(cảm giác mừng vui), của Đệ tam thiền. Đối với niềm vui mừng vi diệu của Đệ tam thiền, không sinh tâm thiên chấp, không khởi niệm ưa thích, gọi là Thiền xả. Vì trong Đệ nhị thiền, Tầm (tìm kiếm) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo

    《善巧》

    Cũng gọi Thiện quyền. Gọi đủ: Thiện xảo phương tiện (Phạm: Upàya-kausalya, Hán âm: Âu hòacâu xá la).Tốt lành, khéo léo. Tức chỉ cho phương pháp xảo diệu mà Phật và Bồ tát ứng dụng để giáo hóa chúng sinh. Phật và Bồ tát t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo An Tâm

    《善巧安心》

    Gọi đủ: Thiện xảo an tâm chỉ quán. Pháp quán thứ 3 trong Thập thừa quán pháp của tông Thiên thai. Nghĩa là vận dụng chỉ quán một cách khéo léo khiến cho tâm an trụ trong pháp tính. Pháp quán này, ngoài bậc thượng căn ra,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Xương Tự

    《禪昌寺》

    Zenshō-ji: ngôi chùa của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông; hiệu núi là Long Trạch Sơn (龍澤山); hiện tọa lạc tại Gero-shi (下呂市), Gifu-ken (岐阜縣). Tượng thờ chính là Thích Ca Như Lai, Dược Sư Như Lai, Quan Thế Âm Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Y

    《天衣》

    I. Thiên Y. Áo của người trời. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 20 thì áo của Tứ thiên vương nặng nửa lạng, áo của các người trời cõi Đao lợi nặng 6 thù (¼lạng). Nghĩa là áo của các người trời có trọng lượng rất nhẹ. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y Nghĩa Hoài

    《天衣義懷》

    Tenne Gie, 993-1064: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Huyện Lạc Thanh (樂清縣), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Hồi nhỏ ông đã theo cha làm nghề đánh cá, nhưng tương truyền bắt được bao nhiêu cá ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Y Phái

    《天衣派》

    Phạm: Digambara. Cũng gọi Khỏa thể phái, Không y phái, Không y ngoại đạo, Lộ hình ngoại đạo. Ngoại đạo khỏa thân, 1 trong các phái của Kì na giáo ở Ấn độ, hình thành vào thế kỉ I Tây lịch. Phái này chủ trương giáo đồ Kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y Phất Thiên Tuế

    《天衣拂千歲》

    Dùng áo trời lau phủi nghìn năm, đây là thí dụ biểu thị thời gian lâu dài. Luận Đại trí độ quyển 5 nói rằng: Ví như có tòa ngồi bằng đá rộng 40 dặm, có người sống lâu thường ngồi trên đó, cứ mỗi nghìn năm, người ấy dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Ý Thụ

    《天意樹》

    Chỉ cho cây như ý trên cõi trời. Cây này chuyển biến theo ý muốn của các người trời, hễ mong cầu điều gì thì đều được như ý cả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y Tông Bổn

    《天衣宗本》

    Tenne Sōhon, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, hiệu là Nhất Nguyên (一元) hay Thiên Y (天衣), xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Trần (陳). Năm 15 tuổi, nhân gặp một vị tăng nơi q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Yếu Kinh

    《禪要經》

    I. Thiền Yếu Kinh. Cũng gọi Thiền yếu kinh ha dục phẩm, Thiền yếu ha dục kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Đông Hán(không rõ tên người dịch) thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này dạy hành giả lúc tu định …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiếp

    《帖》

    : một loại danh thiếp dùng để đáp lễ qua lại trong ứng xử hằng ngày, như Thỉnh Thiếp (請帖, thiệp mời), Tạ Thiếp (謝帖, thiệp cám ơn), v.v. Có một số loại Thiếp thông dụng như: (1) Báo Thiếp (報帖), là loại thiệp dùng để thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiệp Cảnh Tâm

    《涉境心》

    Cũng gọi Phân biệt tâm. Tâm phân biệt. Tức đối với sự vật hiện tiền khởi tâm phân biệt sai khác, như phải trái, thiện ác, mình người, lớn nhỏ, đẹp xấu...; tâm phân biệt, thủ xả này là những vọng tưởng tình chấp gây chướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiếp Đan

    《貼單》

    Chỉ cho việc công bố các chức sự và nhân viên thường trụ trong 1 ngôi chùa, được cử hành vào ngày 15 tháng 10 hàng năm. Trước hết, vịKhách đường và Duy na ghi tên và tuổi hạ của chúng tăng trong toàn chùa, dù đã ở lâu ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiếp Khố

    《貼庫》

    Giữ kho. Chỉ cho chức vụ phụ trách việc xuất, nhập các phẩm vật trong Thiền viện.[X. chương Lễ pháp trong Hoàng bá thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bát

    《鐵鉢》

    Bát được làm bằng sắt, 1 trong 6 vật dụng của tỉ khưu. Bát gọi đủ là Bát ta la (Phạm: Pàtra, Hán dịch là Ứng lượng khí), tức khí vật tùy theo thực lượng của mỗi người mà nhận thức ăn. Theo Phật chế định, tỉ khưu được dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bích Cơ Thiền Sư Ngữ Lục

    《鐵壁機禪師語錄》

    Gọi đủ: Khánh trung Thiết bích cơ thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 20 quyển, do ngài Thiết bích Tuệ cơ (1603-1668) thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Minh,ngài Huyễn mẫnbiên tập lại và chùa Lăng nghiêm ở phủ Gia hưng, tỉnh Chiết g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bích Ngân Sơn

    《鐵壁銀山》

    Cũng gọi Ngân sơn thiết bích. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vách sắt, núi bạc. Có 2 ý: Mô tả tính linh sẵn có của chúng sinh cao vòi vọi, giống như núi bạc, vách sắt khó có thể bám vào được. 2. Ví dụ hành giả tu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệt Căn

    《舌根》

    Phạm: Jihvendriya. Pàli:Jivhendriya. Chỉ cho chỗ nương của thức lưỡi, duyên theo vị cảnh, gọi là Thiệt căn, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 22 căn. Nói nôm na là cái lưỡi dùng để nếm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Chi Đan

    《切支丹》

    : xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiết Chuỷ Trùng

    《鐵嘴蟲》

    Trùng mồm sắt. Chỉ cho loại trùng độc trong địa ngục A tị. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 16 thì ở địa ngục A tị có loại trùng mồm sắt bò qua mũi của tội nhân mà vào, rồi ra ở chân; hoặc bò từ dưới chân vào rồi ra đàng mồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Cơ Địa Ngục

    《鐵機地獄》

    Địa ngục máy sắt. Nghĩa là địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng máy sắt. Những kẻ bất hiếu với cha mẹ, chẳng kính sư trưởng, không nghe theo lời dạy bảo, giết hại chúng sinh... thì sau khi chết bị đọa vào địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Cước Ứng Phu

    《鐵脚應夫》

    Tekkyaku Ōfu, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, người vùng Thanh Lưu (清流), Trừ Châu (滁州, Tỉnh An Huy), họ là Tương (蔣). Ông nương theo Thừa Thái (承泰) ở Bảo Ninh Thiền Viện (保寧禪院) thuộc Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiết Đa Đồ Lô

    《設多圖盧》

    Phạm: Zatadru. Cũng gọi là Thiết đát đồ lô. Tên một đô thành ở phía đông nam nước Trách ca, BắcẤn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 4 thì ở trong và ngoài vương thành này có 10 ngôi già lam, điện đường hoang vắng, rất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Địch Đảo Xuy

    《鐵笛倒吹》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Huyền lâu Áo long thuộc tông Tào động Nhật bản soạn vào năm Thiên minh thứ 3 (1783). Nội dung sách này phỏng theo Bích nham lục, tuyển tập 100 tắc công án, có phần bình xướng và thêm tụng cổ. Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Đô Lô

    《設都嚧》

    Phạm:Zatru. Hán dịch: Oán gia. Cũng gọi Thiết đổ lô, Thiết đốt rô, Xả đổ lô, Thước đổ lô, Sa nột rô, Tốt đổ hoán. Chỉ cho người kết oán với mình, gây oan hại đối với tất cả thiện pháp. KinhVô lượng thọ nói rằng: Oan gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Giáp Địa Ngục

    《鐵鉀地獄》

    Chỉ cho địa ngục, trong đó, tội nhân mình mặc áo giáp bằng sắt, không cử động được, đau đớn vô cùng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Hoàn Địa Ngục

    《鐵丸地獄》

    Địa ngục mà tội nhân bị trừng trị bằng cách bắt nuốt các viên sắt nóng. Những người hủy nhục sự bố thí, cho rằng bố thí không có quả báo, sẽ bị đọavào địa ngục này. Chu vi địa ngục này rộng 80 do tuần, trong đó có 88 tòa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ma Lão Tự Ngưu

    《鐵磨老牸牛》

    Cũng gọi làLưu thiết ma lão tự ngưu, Thiết ma đáo qui sơn, Qui sơn Lưu thiết ma.Tên công án trong Thiền lâm. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và Lão ni Lưu thiết ma. Bích nham l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ngưu

    《鐵牛》

    Trâu sắt, tương truyền do vua Vũ đúc ở ngoài thành phủ Thiểm, tỉnh Hà nam, Trung quốc, để phòng nước sông Hoàng gây lũ lụt, là thần thủ hộ của Hoàng hà. Thiền tông có từ ngữ Thiết ngưu chi cơ(máy trâu sắt), tức đại cơ dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ngưu Đạo Cơ

    《鐵牛道機》

    Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Hoàng bá, người ở Thạch kiến (huyện Đảo căn), họ Đằng nguyên, tự Thiết ngưu, hiệu Tự mục tử. Sư từng đến nhiều nơi tìm thầy học đạo, sau qui y ngài Ẩn nguyên Long kì, đồng thời được ngài Mộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển