Thiệt Căn

《舌根》 shé gēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Jihvendriya. Pàli:Jivhendriya. Chỉ cho chỗ nương của thức lưỡi, duyên theo vị cảnh, gọi là Thiệt Căn, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 22 căn. Nói nôm na là cái lưỡi dùng để nếm mùi vị. Nghĩa gốc của chữ Phạmjihvàlà ngọn lửa, tức hàm ý là hay nếm, nghĩa là lúc tế thần bỏ các vật dụng cúng vào trong lửa, ngọn lửa tức là sự nếm của thần.Ởcõi vô Sắc KhôngThiệt Căn, chỉ có ở cõi Dục và cõi Sắc. Trong 12 xứ, Thiệt Căn gọi là Thiệt xứ (Phạm:Jihvàyatana); trong 18 giới thì gọi là Thiệt giới (Phạm:Jihvà-dhàtu). [X.luận Đại tì Bà Sa Q. 90., 142, 145; luận Câu xá Q. 1., 2; luận Du Già sư địa Q. 54.; luận Hiển dương tánh giáo Q. 1.; luận Phẩm loại túc Q. 1.; luận Thành Duy Thức Q. 8.]. (xt. Nhị Thập Nhị Căn, Thập Nhị Xứ, Thập Bát Giới, Ngũ Căn).