Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Chủng Chứng Tướng
《三種證相》
Ba loại tướng chứng thấy. Cứ theo Pháp hoa sám nghi thì hành giả thuộc 3 căn thượng, trung, hạ tu tập tam muội Pháp hoa, trong 21 ngày, nhất tâm tinh tiến, nhưng vì căn tính khác nhau nên tướng chứng thấy không giống nha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Diệt
《三種滅》
I. Tam Chủng Diệt. Ba thứ diệt của các pháp Hữu vi và Vô vi: Trạch diệt, Phi trạch diệt, Vô thường diệt.1. Trạch diệt: Sự tịch diệt lìa tất cả phiền não ràng buộc. 2. Phi trạch diệt: Sự tịch diệt không lìa tất cả phiền n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Định Nghiệp Luân
《三種定業輪》
Ba thứ bánh xe định nghiệp. Cứ theo phẩm Thập luân trong kinh Địa tạng thập luân quyển 2, đức Như lai dùng 3 bánh xe pháp Thiền định, Tụng tập và Doanh phúc để phá diệt tất cả phiền não hoặc nghiệp, đồng thời, khiến chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Giáo Tướng
《三種教相》
I. Tam Chủng Giáo Tướng. Cũng gọi Giáo tướng tam ý. Ba sự sai khác về mặt giáo tướng giữa kinh Pháp hoa và các kinh trướcPháp hoa.1. Căn tính dung bất dung tướng: Tức phán giáo Năm thời Tám giáo. Bốn thời (thời Hoa nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Hành Nghi
《三種行儀》
Chỉ cho 3 nghi thức niệm Phật: Tầm thường hành nghi, Biệt thời hành nghi, và Lâm chung hành nghi. Ba nghi thức này do vị tăng người Nhật bản là ngài Biện a căn cứ vào thuyết của các ngài Thiện đạo (Trung quốc)và Nguyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Huân Tập
《三種熏習》
I. Tam Chủng Huân Tập. Chỉ cho 3 thứ tập khí: Danh ngôn tập khí, Ngã chấp tập khí và Hữu chi tập khí.[X. luận Nhiếp đại thừa Q.thượng (bản dịch đời Đường)]. (xt. Tam Chủng Tập Khí).II. Tam Chủng Huân Tập. Ba thứ huân tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Hương
《三種香》
Chỉ cho 3 thứ hương ở thế gian được làm bằng rễ, cành và hoa của cây. Cứ theo kinh Giới đức hương thì người ta chỉ ngửi thấy mùi thơm của 3 thứ hương này khi thuận gió, còn nếu ngược gió thì không ngửi thấy. Ngài A nan t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Hữu
《三種有》
Chỉ cho 3 thứ pháp tồn tại. 1. Tương đãi hữu: Như đối với dài mà có ngắn, đối với ngắn mà có dài; đối với cảnh mà có tâm, đối với tâm mà có cảnh. Lại như nặng nhẹ, đây kia, lớn nhỏ, cao thấp...cũng thế. 2. Giả danh hữu: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Kỳ Đặc Sự
《三種奇特事》
Ba việc đặc biệt kì lạ. Cứ theo kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 4 thì Phật có 3 việc đặc biệt kì lạ, đó là: 1. Thần thông kì đặc: Phật khéo thích ứng với mọi căn cơ, hiện đại thần thông không thể nghĩ bàn, khiến tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Lễ Phật
《三種禮佛》
Ba hình thức lễ Phật. 1. Thành quá lễ: Lúc lễ Phật, uy nghi của thân không nghiêm chính, tương ứng với khinh mạn mà thành ra lỗi lầm. 2. Tương tự lễ: Lúc lễ Phật, uy nghi của thân tuy có vẻ đoan chính, nhưng lại tương ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Luật Nghi
《三種律儀》
Ba loại luật nghi. Thuyết nhất thiết hữu bộ chia luật nghi (tức phòng hộ) làm 3 loại: 1. Biệt giải thoát luật nghi: (Phạm: Pràtimokwa-saôvara, cũng gọi Biệt giải thoát giới): Tức Dục triền giới, là những giới điều mà 8 c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Nhẫn Hành
《三種忍行》
Ba thứ hạnh nhẫn chịu. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10 thì Bồ tát tu hành có 3 hạnh nhẫn của thân, khẩu, ý: 1. Thân nhẫn hạnh: Khi tu hành, Bồ tát xả bỏ thân mệnh, tài sản không hề sẻn tiếc, cho đến dù có bị chém đứt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Nhân Nan Báo
《三種人難報》
Ba hạng người khó báo đền ân đức. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 66 thì có 3 hạng người mà ân đức của họ đối với hữu tình rất khó báo đền. Đó là: 1. Người khuyên mình xuất gia: Nếu có người nói pháp cho mình nghe, khuyê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Pháp Hoa
《三種法華》
Ba loại Pháp hoa. Chỉ cho Căn bản, Ẩn mật và Hiển thuyết Pháp hoa, đây là chủ trương của tông Thiên thai Nhật bản. 1. Căn bản Pháp hoa: Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Kinh này là pháp tự nội chứng của đức Phật, thuộc về Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Pháp Thân
《三種法身》
I. Tam Chủng Pháp Thân. Ba loại Pháp thân do ngài Cưu ma la thập thành lập. 1. Pháp hóa sinh thân: Hóa thân Phật do pháp tính hóa hiện, tức thân Kim cương. 2. Ngũ phần pháp thân: Tức 5 phần công đức giới, định, tuệ, giải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Phát Tâm
《三種發心》
I. Tam Chủng Pháp Tâm. Chỉ cho 3 thứ tâm bồ đề mà Bồ tát phát khởi ở giai vị tu đạo, đó là: 1. Tín thành tựu phát tâm: Hạnh Thập tín viên mãn, tín tâm đã thành tựu, tiến vào Sơ phát tâm trụ trong giai vị Thập trụ.2. Giải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Phương Ngôn
《三種方言》
Ba thứ ngôn giáo dùng để giải thích Bát bất trung đạo do ngài Hưng hoàng Pháp lãng thuộc tông Tam luận đời Tùy lập ra. Cứ theo Đại thừa huyền luận quyển 1 thì 3 loại phương ngôn ấy là: 1. Loại phương ngôn thứ nhất: Chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Quang Minh
《三種光明》
Ba thứ ánh sáng được nói trong luận Du già sư địa quyển 11, đó là: 1. Ánh sáng bên ngoài: Chỉ cho ánh sáng của mặt trời, mặt trăng, các vì sao, hỏa châu, đèn đuốc... Các thứ ánh sáng này có khả năng xua tan bóng tối, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Quỷ Thần Ma
《三種鬼神魔》
Chỉ cho 3 loại quỉ nói trong Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4: 1. Tinh mị quỉ: Quỉ này do yêu tinh biến hóa để mê hoặc người, hiện hình những con thú như chuột, trâu... trong 12 giờ, hoặc hình thiếu niên, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Sanh Thân
《三種生身》
Ba thứ thân do học phái Số luận thành lập.1. Vi tế thân(gọi tắt: Tế thân): Chỉ cho thân mới sinh, tức là thân trung ấm. Thân vi tế này sinh vào trong thai, nhờ tinh huyết của cha mẹ hòa hợp mà được tăng trưởng. Vì sự sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tác Ý
《三種作意》
Ba loại tác ý. Tác ý là làm cho tâm chú ý để dẫn tới hoạt động. Ba loại tác ý là: 1. Tự tướng tác ý: Tức quán xét tự tướng của các pháp như sự biến đổi và chất ngại của sắc, sự phân biệt và rõ biết của thức... gọi là Tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tăng
《三種僧》
I. Tam Chủng Tăng. Cứ theo phẩm Báo ân trong kinh Tâm địa quán quyển 2 thì Tam chủng tăng là: 1. Bồ tát tăng: Như các vị bồ tát Văn thù, Di lặc... 2. Thanh văn tăng: Như các ngài Xá lợi phất, Mục kiền liên... 3. Phàm phu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tập Khí
《三種習氣》
Cũng gọi Tam chủng huân tập, Tam huân tập. Chỉ cho 3 thứ tập khí: Danh ngôn, Ngã chấp và Hữu chi. 1. Danh ngôn tập khí: Các chủng tử thân nhân duyên khác nhau của pháp hữu vi do danh ngôn huân tập (xông ướp) mà thành, đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thân
《三種身》
Ba thứ thân. Thân nghĩa là tụ tập. Luận Đại thừa ngũ uẩn cho Danh, Cú, Văn là 3 thứ thân. Đó là: 1. Danh thân: Y cứ vào việc mà đặt tên, tên nói lên tự tính, đó là Danh thân. 2. Cú thân: Văn pháp tiếng Phạm là do liên kế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thần Biến
《三種神變》
Cũng gọi Tam chủng thị đạo, Tam thị hiện, Tam thần biến. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 86 thì đức Như lai có 3 thứ thần biến là: 1. Thuyết pháp thần biến: Như lai dùng trí vô ngại biết rõ nghiệp nhân thiện ác và quả bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thắng Dũng Mãnh
《三種勝勇猛》
Ba thứ dũng mãnh thù thắng trong việc tu tập Phật đạo được nói đến trong phẩm Qui y của Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 1. Đó là: 1. Nguyện thắng dũng mãnh: Lúc mới bắt đầu tu hành, phát 4 thệ nguyện rộng lớn, phát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thanh Tịnh
《三種清淨》
Ba thứ thanh tịnh mà Bồ tát phải có đầy đủ được nói trong luận Đại trí độ quyển 43. Đó là: 1. Tâm thanh tịnh: Không sinh tâm nhiễm ô, tâm sân hận, tâm kiêu mạn, tâm keo tham, và tâm tà kiến. 2. Thân thanh tịnh: Tâm thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thành Tựu
《三種成就》
Chỉ cho 3 thứ thành tựu: Chủng tử, Tự tại và Hiện hành là giáo thuyết của tông duy thức. 1. Chủng tử thành tựu: Chỉ cho tất cả phiền não do Kiến đạo đoạn và Tu đạo đoạn, các pháp vô kí tự nhiên sinh khởi và tất cả chủng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thế Gian
《三種世間》
Ba Loại Thế Gian: gồm (1) Hữu Tình Thế Gian (有情世間), (2) Khí Thế Gian (器世間), và (3) Ngũ Ấm Thế Gian (五陰世間).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Chủng Thị Đạo
《三種示導》
Phạm;Trìịi pràtihàryàịi. Pàli: Tìịi pàỉihàriyàni. Cũng gọi Tam thị hiện, Tam giáo hóa Tam biến hiện, Tam luân, Tam nghiệp luân, Tam thần túc, Tam chủng thần biến. Ba thứ thị đạo, là đức dụng của 3 nghiệp thân, khẩu, ý do…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thiền
《三種禪》
Ba thứ thiền định. 1. Thế gian thiền: Chỉ cho thiền định cõi Sắc và cõi Vô sắc. Có 2 thứ: a) Căn bản vị thiền, có 3 phẩm: Tứ thiền, Tứ vô lượng và Tứ thông, gọi chung là Thập nhị môn thiền. Người chán ngán sự tán loạn ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thường
《三種常》
Chỉ cho 3 tính thường hằng của Pháp thân, Báo thân và Ứng thân: 1. Bản tính thường: Bản tính của Pháp thân là thường trụ, không sinh không diệt.2. Bất đoạn thường: Báo thân thường nương vào Pháp thân, không có gián đoạn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thuỵ Miên
《三種睡眠》
Thụy miên nghĩa đen là ngủ gục, nghĩa bóng là phiền não; Thụy miên ở đây là tác dụng làm cho tâm trở nên mờ tối. Theo Di giáo kinh luận thì có 3 nguyên nhân gây ra thụy miên: 1. Do ăn uống gây ra. 2. Do thời tiết gây ra.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tịnh Nghiệp
《三種淨業》
Ba thứ chính nhân tịnh nghiệp vãng sinh Tịnh độ nói trong kinh Quán Vô lượng thọ, đó là: 1. Hiếu dưỡng cha mẹ, phụng sự sư trưởng, từ tâm không giết, tu 10 điều thiện. 2. Thụ trì 3 qui y, đầy đủ các giới, không phạm uy n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tịnh Nhục
《三種淨肉》
Chỉ cho 3 thứ thịt thanh tịnh tỉ khưu được phép ăn mà không phạm giới. 1. Không phải con vật bị giết để đãi mình ăn, mình không thấy nó bị giết. 2. Không phải vì mình mà con vật bị giết, mình cũng không nghe nó kêu khi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tinh Tiến
《三種精進》
I. Tam Chủng Tinh Tiến. Ba thứ tinh tiến do luận Thành duy thức quyển 9 thiết lập. 1. Bị giáp tinh tiến: Phát đại thệ nguyện lợi mình lợi người mạnh mẽ, dù trải qua vô số kiếp cũng không có ý nghĩ trở lui, thề thành tựu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Trang Nghiêm
《三種莊嚴》
I. Tam Chủng Trang Nghiêm. Cũng gọi Tam chủng thành tựu tâm trang nghiêm, Tam chủng nguyện nghiêm, Tam nghiêm. Ba loại công đức trang nghiêm cõi Tịnh độ cực lạc. 1. Quốc độ trang nghiêm: Công đức trang nghiêm cõi nước củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Trọng Tội
《三種重罪》
Ba thứ tội nặng do Mật tông thành lập. Đó là: 1. Thoái tam muội da: Sau khi nhận pháp, hành giả lui mất bản thệ, không tu hành. 2. Phá tam muội da: Hành giả đã nhận mật pháp, lại sinh tâm ngờ vực và chê bai Mật tạng. 3. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tư Hoặc
《三種思惑》
Chỉ cho 3 thứ Tư hoặc sinh khởi do tâm tham đắm các trần cảnh. 1. Câu sinh tư hoặc: Tư hoặc sinh ra cùng lúc với thân, tức tâm yêu ghét sinh ra khi đầu thai. 2. Y kiến tư hoặc: Tư hoặc sinh ra theo kiến hoặc, tức hoặc ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tức Thân Thành Phật
《三種即身成佛》
Chỉ cho 3 nghĩa Tức thân thành Phật: Lí cụ, Gia trì và Hiển đắc do tông Chân ngôn, Nhật bản, thành lập. Ba nghĩa này đều là sự nghiệp tự nhiên, vô tác trong pháp giới bình đẳng, gọi chung là Tức thân thành Phật.Nói theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tướng
《三種相》
I. Tam Chủng Tướng. Theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao thì Tam chủng tướng là: Tiêu tướng, Hình tướng và Thể tướng. 1. Tiêu tướng: Tiêu là biểu hiệu, như thấy khói thì biết có lửa... 2. Hình tướng: Chỉ cho hình d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Viên Mãn An Lạc
《三種圓滿安樂》
Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41 thì người tu hạnh Bồ tát có khả năngthành tựu 3 thứ viên mãn an lạc là: 1. Thành tựu gia hạnh viên mãn: Đối với tịnh giới không dám hủy phạm, thân khẩu ý thanh tịnh vô nhiễm, nếu có lỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Ý Sanh Thân
《三種意生身》
Ba thứ Ý sinh thân. Hàng Bồ tát Thông giáo Đăng địa được tam muội Như huyễn, có năng lực thị hiện vô lượng thần thông tự tại, vào khắp các cõi Phật, tùy ý không ngại, ý muốn đến nơi nào thì thân theo đến nơi ấy, cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chướng
《三障》
Phạm:Trìịy-àvaranàni. Ba thứ chướng ngại. I. Tam Chướng. Cũng gọi Tam trọng chướng. Chỉ cho Phiền não chướng, Nghiệp chướng và Dịthục chướng ngăn ngại thánh đạo và các thiện căn gia hạnh trước đó. 1. Phiền não chướng (Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Độc Văn
《三轉讀文》
Cũng gọi Thập như tam chuyển. Ba cách chuyển đọc văn kinh để hiển bày 3 đế Không, Giả, Trung do Đại sư Trí khải tông Thiên thai đặt ra. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa có đoạn văn Thập như thị (Đại 9, 5 hạ): Chư pháp như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Ngữ
《三轉語》
Santengo: ba loại ngữ cú làm chuyển từ mê sang ngộ, tỷ như Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ (巴陵三轉語), Triệu Châu Tam Chuyển Ngữ (趙州三轉語), v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Chuyển Pháp Luân
《三轉法輪》
I. Tam Chuyển Pháp Luân. Gọi tắt: Tam pháp luân, Tam luân. Chỉ cho 3 thứ chuyển pháp luân là Căn bản pháp luân, Chi mạt pháp luân và Nhiếp mạt qui bản pháp. Đây là danh từ phán giáo do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Pháp Luân Kinh
《三轉法輪經》
Phạm: Dharmacakrasùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Lúc mới thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã tuyên giảng về lí Tứ đế cho 5 vị tỉ khưu là các ngài Kiều trần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Thập Nhị Hành Tướng
《三轉十二行相》
Phạm:Trì-parivarta-dvàdazàkàradharma-cakra-pravartana.Cũng gọi Đương tam chuyển tứ luân thập nhị hành pháp luân, Tứ đế pháp luân tam hội thập nhị chuyển thuyết, Tam chuyển thập nhị hành pháp luân. Chỉ cho 3 lần đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cổ
《三股》
Cũng gọi Tam cổ chử, Tam cổ kim cương, Tam cổ bạt chiếc la, Tam cổ phạ nhật ra, Để lí thường câu, Tam cổ. Chày 3 chĩa (Phạm: Tri-zaíku#), 1 trong các pháp khí của Mật giáo. Tam cổ vốn là 1 thứ vũ khí của Ấn độ đời xưa, ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển