Tam Chủng Luật Nghi
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ba loại luật nghi. Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ chia luật nghi (tức phòng hộ) làm 3 loại:
1. Biệt Giải Thoát Luật Nghi: (Phạm: Pràtimokwa-saôvara, cũng gọi Biệt giải thoát giới): Tức Dục triền giới, là những giới điều mà 8 chúng phải Thụ Trì.
2. Tĩnh Lự Sinh luật nghi: (Phạm: Dhyàna-saôvara, cũng gọi Tĩnh Lự Luật Nghi hoặc Định cộng giới): Tức Sắc triền giới, là luật nghi do Tĩnh Lự Sinh ra.
3. Đạo Sinh luật nghi (Phạm: Anàsvara-saôvara, cũng gọi Vô lậu luật Nghi Hoặc Đạo cộng giới): Là luật nghi của các Thánh Nhân Thành Tựu. Ba loại luật nghi trên, nếu thêm Đoạn Luật Nghi nữa thì thành là Tứ chủng luật nghi, cũng gọi Tứ giới. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 119.; luận Câu xá Q. 14.; luận Thuận chính lí Q. 36.]. (xt. Biệt Giải Thoát Luật Nghi, Giới, Vô Lậu Luật Nghi, Tĩnh Lự Luật Nghi).
1. Biệt Giải Thoát Luật Nghi: (Phạm: Pràtimokwa-saôvara, cũng gọi Biệt giải thoát giới): Tức Dục triền giới, là những giới điều mà 8 chúng phải Thụ Trì.
2. Tĩnh Lự Sinh luật nghi: (Phạm: Dhyàna-saôvara, cũng gọi Tĩnh Lự Luật Nghi hoặc Định cộng giới): Tức Sắc triền giới, là luật nghi do Tĩnh Lự Sinh ra.
3. Đạo Sinh luật nghi (Phạm: Anàsvara-saôvara, cũng gọi Vô lậu luật Nghi Hoặc Đạo cộng giới): Là luật nghi của các Thánh Nhân Thành Tựu. Ba loại luật nghi trên, nếu thêm Đoạn Luật Nghi nữa thì thành là Tứ chủng luật nghi, cũng gọi Tứ giới. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 119.; luận Câu xá Q. 14.; luận Thuận chính lí Q. 36.]. (xt. Biệt Giải Thoát Luật Nghi, Giới, Vô Lậu Luật Nghi, Tĩnh Lự Luật Nghi).