Tam Chủng Huân Tập

《三種熏習》 sān zhǒng xūn xí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tam Chủng Huân Tập. Chỉ cho 3 thứ Tập Khí: Danh Ngôn Tập Khí, Ngã Chấp Tập KhíHữu Chi Tập Khí.[X. luận Nhiếp Đại Thừa Q.thượng (bản dịch đời Đường)]. (xt. Tam Chủng Tập Khí).II. Tam Chủng Huân Tập. Ba thứ Huân Tập. Huân là xông ướp (như ướp trà bằng các loại hoa); Tập là tập tành luôn thành thói quen, như ướp trà bằng nhị sen, lâu ngày trà có mùi sen. Ba thứ Huân Tập là:
1. Danh Ngôn Huân Tập: Danh là Danh Tự; Ngôn là Ngôn Thuyết. Thức Phân Biệt Danh TựNgôn Thuyết này chính là Ý thức thứ 6, do thức Mạt na thứ 7 truyền tống vào Huân Tập thức Chủng Tử thứ 8, tạo Thành Tướng phần nhiễm ô, vì thế gọi là Danh Ngôn Huân Tập.
2. Sắc thức Huân Tập: Sắc là các sắc này dẫn sinh ra nhãn thức, gọi là Sắc thức. Phân Biệt các sắc này chính là Ý thức thứ 6, cũng do thức Mạt na thứ 7 truyền tống vào để Huân Tập trong thức Chủng Tử thứ 8 mà tạo Thành Tướng phần nhiễm ô, nên gọi là Sắc thức Huân Tập.
3. Phiền Não Huân Tập: Chỉ cho các Phiền Não tham, sân, Tà Kiến... Các Phiền Não này là do Ý thức thứ 6 khởi động rồi do thức Mạt na thứ 7 truyền tống vào để Huân Tập trong thức Chủng Tử thứ 8 mà tạo Thành Tướng phần nhiễm ô, cho nên gọi là Phiền Não Huân Tập. [X. Hoa Nghiêm Kinh Khổng mục chương Q. 3.].