Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thành Bồ Đề Tâm
《成菩提心》
Gọi tắt: Thành bồ đề. Chỉ cho ấn minh(ấn khế và chân ngôn) mà Mật giáo sử dụng để hiển phát tâm đại bồ đề sẵn có của tất cả chúng sinh hầu giúp mình và người đều thành bồ đề. Trong Mật giáo, lúc tu pháp, hành giả kết tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Ca Sa
《青袈裟》
Chỉ cho áo ca sa mà vị tiểu sư nối pháp, thị giả... mặc khi cử hành Phật sự treo chân dung(ảnh) và nghi thức Cử ai(khóc) vào ngày thứ 3 sau khi vị Trụ trì thị tịch. Vì áo ca sa này màu xanh nên gọi là Thanh ca sa. [X. ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Cảnh Quan Âm
《青頸觀音》
Thanh cảnh, Phạm: Nìlakaịỉha. Hán âm: Ni la kiện thác, Nễ la kiến chế. Cũng gọi Thanh cảnh Quán tự tại bồ tát. Một trong các hóa thân của bồ tát Quán âm, tức vị Quán âm thứ 14 trong 33 vị Quán âm. Nếu chúng sinh nào niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Cát Tư Hãn
《成吉思汗》
Chinggi Khan (1167-1227). Thủy tổ của đế quốc Mông cổ, miếu hiệu là Thái tổ, vốn tên là Thiết mộc chân (Temümjin). Vào đầu thế kỉXIII, ông thống nhất các bộ lạc Mông cổ, rồi đem quân đi đánh các nước phía tây, bản đồ trả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Châu Bách Vấn
《青州百問》
Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng tông Tào động đời Tống tên là Nhất biện (1081 -1149) hỏi, ngài Từ vân giác đáp, ngài Lâm tuyền Tòng luân phụ thêm kệ tụng, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Khi Hòa thượng Nhất biện chùa Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Chiếu Tự
《誠照寺》
Jōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thành Chiếu Tự (誠照寺派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3-2 Hon-chō (本町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣), hiệu là Thượng Dã Sơn (上野山), thường được gọi là Chinh Giang Bản Sơn (鯖…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Chủ
《聖主》
Cũng gọi Thánh chúa sư tử. Chỉ cho tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc đứng đầu trong các Thánh nên gọi là Thánh chúa Sư tử, nghĩa là Phật có đức tự tại không sợ hãi, giống như sư tử. PhẩmTựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ) n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Chúng
《聖眾》
: chủ yếu chỉ đức Phật, Bồ Tát (s: bodhisattva, p: bodhisatta, 菩薩), Duyên Giác (s: pratyeka-buddha, p: pacceka-buddha, 緣覺), Thanh Văn (s: śrāvaka, p: sāvaka, 聲聞), v.v. Tăng Nhất A Hàm (增壹阿含經, Taishō Vol. 2, No. 125) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Chúng Lai Nghênh
《聖衆來迎》
Cũng gọi Lai nghinh dẫn tiếp. Gọi tắt: Lai nghinh, nghinh tiếp. Các Thánh đến đón. Tức hành giả niệm Phật, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà và Thánh chúng đến trước đón về Tịnh độ cực lạc. Kinh A di đà (Đại 12, 347 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Chúng Lai Nghênh Đồ
《聖衆來迎圖》
Gọi tắt: Lai nghinh đồ, Nghinh tiếp mạn đồ la, Nghinh tiếp biến tướng. Bức tranh vẽ cảnh Phật, Bồ tát đến đón rước hành giả lúc hành giả lâm chung. Bức Lai nghinh thường thấy nhất là đức Phật A di đà và 25 vị Bồ tát, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Chuyết Chánh Trừng
《清拙正澄》
Seisetsu Shōchō, 1274-1339: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破庵), thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Phái Đại Giám (大鑑派), hiệu là Thanh Chuyết (清拙), ngoài ra còn có hiệu khác là Tất Cánh Diệt (畢竟滅), thụy h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Chuyết Hoà Thượng Thiền Cư Tập
《清拙和尚禪居集》
Gọi tắt: Thiền cư tập. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh chuyết Chính trừng soạn vào cuối đời Tống, ngài Vĩnh kì biên tập. Thiền cư là tên ngôi am ở chùa Kiến nhân tại Nhật bản, nơi ngài Chính trừng ở ẩn. Sách này lấy các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Diện Kim Cương
《青面金剛》
Cũng gọi Đại thanh diện kim cương, Thanh sắc đại kim cương dược xoa. Chỉ cho thần Dược xoa. Cứ theo Đại thanh diện kim cương chú pháp trong kinh Đà la ni tập quyển 9, vị tôn này thân màu xanh, có 4 tay, tay trên bên trái…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Dục
《聲欲》
Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lâm hải, Thai châu (tỉnh Chiết giang), họ Chu, tự Liễu am, hiệu là Nam đường. Năm lên 9 tuổi, sư mồ côi cha, năm 16 tuổi, sư theo ngài Hổ nham Tịnh phục xuất gia, thi kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Dũng
《聖勇》
Phạm:Àryazùra. Nhà văn học Phật giáo Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ VI, là thi nhân Phật giáo kế sau ngài Mã minh. Ngài từng dùng Bản sinh đàm làm đề tài và sử dụng tiếng Phạm viết thành bộ Phật giáo cố sự tập (Phạm: Jàtak…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Dương Giáo
《青陽教》
Tông giáo dân gian xuất hiện vào khoảng năm Càn long (1736-1795) đời vua Cao tông nhà Thanh, Trung quốc. Vào ngày mồng 1 và 15 hàng tháng, đốt hương và tụng niệm lời ca: Phụng mẫu thân mệnh tổ vạn thiên, An nhiên lập địa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Bảo Sinh Luận
《成唯識寶生論》
Cũng gọi Nhị thập duy thức thuận thích luận, Nhị thập duy thức tụng thích luận, Duy thức đạo luận. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận
《成唯識論》
Phạm:Vijĩaptimàtratàsidhi-zàstra. Cũng gọi Duy thức luận, Tịnh duy thức luận.Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là sách chú thích bộ Duy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Chưởng Trung Xu Yếu
《成唯識論掌中樞要》
Gọi tắt: Thành duy thức luận xu yếu, Duy thức luận xu yếu, Duy thức xu yếu, Xu yếu. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Đây là 1 trong 3 bộ chú sớ về Duy thức. Bộ lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Diễn Bí
《成唯識論演秘》
Gọi tắt: Duy thức diễn bí, Diễn bí. Tác phẩm, 7 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Trí chu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú thích luận Thành duy thức và Thành duy thức luận thuật kí, là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Học Kí
《成唯識論學記》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thái hiền, vị tăng nước Tân la sống vào đời Đường biên tập, được thu vào Vạn tục tạngtập 80. Đây là sách chú thích bộ luận Thành duy thức do ngài Huyền trang dịch. Nội dung chia làm 3 môn: 1. H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Liễu Nghĩa Đăng
《成唯識論了義燈》
Gọi tắt: Duy thức luận nghĩa đăng, Duy thức liễu nghĩa đăng, Liễu nghĩa đăng, Nghĩa đăng. Tác phẩm, 13 quyển, hoặc 7 quyển, do ngài Tuệchiểusoạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43, là 1 trong 3 bộ sớ của D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Nghĩa Uẩn
《成唯識論義蘊》
Cũng gọi Thành duy thức luận uẩn, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn kí, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn, Thành duy thức luận sớ nghĩa uẩn, Duy thức nghĩa uẩn. Tác phẩm, 5 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Đạo ấp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Quán Tâm Pháp Yếu
《成唯識論觀心法要》
Cũng gọi Duy thức tâm yếu. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 82. Đây là sách chú thích rộng về luận Thành duy thứcVào giữa đời Đường, tông Pháp tướng đã dần dần s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Thuật Kí
《成唯識論述記》
Cũng gọi Thành duy thức luận sớ, Duy thức luận thuật kí, Duy thức thuật kí, Thuật kí. Tác phẩm, 10 quyển, hoặc 20 quyển, do ngài Khuy cơ (632-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Duy Thức Luận Tuỳ Chú
《成唯識論隨注》
Cũng gọi Thành duy thức luận tùy sớ. Tác phẩm, 10 quyển, nguyên tác của Đại sư Cao nguyên đời Minh. Có tỉ khưu Minh thiện theo học ngài Cao nguyên, có lần trong pháp hội, Minh thiện xin phép được chú thích theo văn sớ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Duyên
《聲緣》
Cũng gọi Thanh độc. Từ gọi chung Thanh văn thừa và Duyên giác thừa. Thanh văn chỉ cho người lắng nghe tiếng thuyết giáo của đức Phật mà hiểu rõ lí 4 đế, đoạn trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, nhập Niết bàn. Duyên giác chỉ cho ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Đàm
《清談》
Bàn luận về lí cao xa, trống không. Chỉ cho cái phong khí xã hội Trung quốc được hình thành vào cuối đời Đông Hán đến đầu đời Ngụy, trong đó, giai tầng trí thức muợn sự đàm luận biện biệt để cầu đạt chân lí. Phong khí nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Đản Nhật
《聖誕日》
Ngày đản sinh của chư Phật, Bồ tát, là những ngày lễ quan trọng của giới Phật giáo. Thông thường, người Trung Quốc dùng âm lịch làm chuẩn. Sau đây là những ngày Thánh đản Phật và Bồ tát trong năm(tính theo Âm lịch):
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Đạo
《聖道》
I. Thánh Đạo.Đối lại: Tục đạo. Đồng nghĩa: Xuất thế đạo. Chỉ cho chính đạo của bậc thánh. Tức chính đạo do trí vô lậu đạt được. Kinh Tạp a hàm quyển 22 (Đại 2, 160 trung) nói: Người siêng năng tu tập, mở tỏ được Thánh đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Đạo Môn
《聖道門》
Shōdōmon: môn (門) có nghĩa là pháp môn hay lời dạy, giáo lý, Thánh Đạo Môn có nghĩa là giáo lý dạy người tu tập chứng quả trong hiện đời này nhờ tự lực của bản thân mình. Đặc biệt là từ này dùng để chỉ cho Thiên Thai Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đạt
《聖達》
Shōtatsu, ?-?: vị Tăng của Dòng Tây Sơn (西山流) thuộc Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thánh Đạt (聖達). Ông theo hầu Chứng Không (証空), học về Tịnh Độ Giáo của Dòng Tây Sơn. Ông đã từng nỗ lực bố g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đế
《聖諦》
: đế có nghĩa là chân lý, nguyên lý; Thánh đế có nghĩa là chân lý giác ngộ của bậc Thánh. Từ đó, theo nghĩa rộng, nó có nghĩa là Phật đạo, Phật pháp, chân tánh, chân đế.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đế Hiện Quán
《聖諦現觀》
Gọi Tắt: Hiện Quán. Chỉ cho giai vị Kiến đạo dùng trí vô lậu quán xét 4 đế. Tức trong 16 tâm Kiến đạo khổ pháp trí nhẫn, hiện thấy cảnh giới đồng đẳng rõ ràng, gọi là Hiện quán, gọi đủ là Thánh đế hiện quán. Thánh đế hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Điển
《聖典》
Sách Thánh. Danh từ Thánh điển, ở Trung Quốc, từ thời Tây Hán về sau, là chỉ cho những sách vở có liên quan đến những lời nói, việc làm của Thánh nhân. Đến nay, trong các tông giáo trên thế giới, từ ngữ Thánh điển là chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Đức Thái Tử
《聖德太子》
Shōtoku Taishi, 574-622: vị Hoàng Tử của Dụng Minh Thiên Hoàng (用明天皇, Yōmei Tennō, tại vị 585-587), mẹ là Hoàng Hậu Huyệt Huệ Bộ Gian Nhân (穴穗部間人, Anahobe-no-Hashihito). Ông còn được gọi là Phong Thông Nhĩ Hoàng Tử (豐聰耳皇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Giá
《聲價》
: bên cạnh ý nghĩa thanh danh và giá trị, nó còn có nghĩa là sự bình phẩm, mến chuộng, yêu thích. Cho nên trong cuốn Thượng Hàn Kinh Châu Thư (上韓荊州書) của Lý Bạch (李白) có đoạn rằng: "Nhất đăng Long Môn, thanh giá thập bội…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Giác
《清覺》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đăng phong, Lạc dương, họ Khổng, hiệu là Bản nhiên. Thủa nhỏ, sư theo Nho học. Năm 27 tuổi, sư xem kinh Pháp hoa liền phát tâm cầu Phật đạo, sư lễ ngài Tuệ hải chùa Bảo ứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Giáo
《聖教》
Phạm;Pàli:Àgama. Hán âm: A cấp ma. Giáo pháp do bậc Thánh nói. Tức chỉ cho giáo lí do đức Phật nói và các sách vở do Thánh hiền soạn thuật. Tam tạng Kinh, Luật, Luận và các trứ tác khác của thánh hiền cũng được gọi chung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Giáo Lượng
《聖教量》
Phạm: Àgama hoặc Àgamapramaịa. Cũng gọi Chính giáo lượng, Phật ngôn lượng, Chí giáo lượng (Phạm:Àpt-àgama), Thanh lượng (Phạm: Zabda, cũng gọi là Thánh ngôn lượng). Hàm ý là lấy sách Thánh mà phái mình tôn thờ hoặc lời c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Giáo Tự
《聖教序》
Bài tựa Thánh giáo, tức chỉ cho bài tựa do vua soạn. Khi một bộ kinh luận mới được dịch thành, để khen ngợi người dịch, hoàng đế đích thân viết một bài tựa, gọi là Thánh giáo tự. Nổi tiếng nhất là Đại đường tam tạng Thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Giáp
《青甲》
Cũng gọi Thanh hành. Một trong các loại áo 7 điều (ca sa 7 nẹp). Tức giáp ca sa được may bằng những nẹp(điều)vải màu xanh, thường được các phàm tăng mặc. Nhật bản chia áo 7 điều thành 3 loại ca sa là Nạp, Giáp, Bình, tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Hải Mạn Đồ La
《清海曼荼羅》
Cũng gọi Siêu thăng tự mạn đồ la. Một trong các Mạn đồ la Tịnh độ. Thanh hải là tên vị tăng người Nhật bản ở chùa Siêu thăng tại Đại hòa, sống vào giữa thời đại Bình an, Nhật bản. Theo truyền thuyết, Thanh hải mạn đồ la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Hành
《聖行》
Hạnh tu của Phật, Bồ tát, 1 trong 5 hạnh. Phẩm Thánh hạnh trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 11 (Đại 12, 433 hạ) nói: Thánh hạnh là những việc mà Phật và Bồ tát thực hành. Nói theo nghĩa rộng thì Thánh hạnh là k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Hiến
《聖憲》
Shōken, 1307-1392: vị học tăng của Phái Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, thông xưng là Căn Nham Tiên Đức (根巖先德), Gia Trì Môn Tiên Đức (加持門先德); tự là Định Lâm (定林), hiệu Hoa Hải (華海); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hòa Thiên Hoàng
《清和天皇》
Seiwa Tennō, tại vị 858-876: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Văn Đức Thiên Hoàng (文德天皇, Montoku Tennō), mẹ là Đằng Nguyên Minh Tử (藤原明子), tên là Duy Nhân (惟仁, Korehito), còn gọi là Thủy Vĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Hoàng
《城隍》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Đường hào bảo vệ chung quanh thành quách. Từ Thành Hoàng được tìm thấy đầu tiên trong thư tịch Dịch Kinh (易經), phần Thái Quái (泰卦): “Thành phục ư hoàng (城復於隍, thành lại ở trong hào).” Thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hoát Quy Sơn
《清豁歸山》
Tên công án trong Thiền tông. Thanh hoát về núi. Tức Thiền sư Thanh hoát (?-972) ở viện Bảo phúc tại Chương châu đời Tống tự biết giờ lâm chung, trước khi tịch, sư đi qua cái cầu gai, có để lại bài kệ như sau (Đại 51, 38…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Hư Đại Đế
《清虛大帝》
: một trong Tam Quan (三官), là Địa Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Phẩm Thanh Hư Đại Đế (中元赦罪地官二品清虛大帝), Trung Nguyên Nhị Phẩm Xá Tội Địa Quan Thanh Hư Đại Đế (中元二品赦罪地官清虛大帝); lệ thuộc Thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Huệ
《聖惠》
Shōkei, 1094-1137: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Hoa Tạng Viện (華藏院流), húy là Thánh Huệ (聖惠), thông xưng là Hoa Tạng Viện Cung (華藏院宮), Trường Vĩ Cung (長尾宮); là Hoàng Tử t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển