Thánh Đạo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Thánh Đạo.Đối lại: Tục đạo. Đồng nghĩa: Xuất thế đạo. Chỉ cho Chính Đạo của bậc thánh. Tức Chính Đạo do trí vô lậu đạt được. Kinh Tạp a hàm quyển 22 (Đại 2, 160 trung) nói: Người siêng năng tu tập, mở tỏ được Thánh Đạo. Mồng 1 tháng giêng Ngày 19 tháng 2 Ngày 21 tháng 2 Ngày 16 tháng 3 Ngày mồng 4 tháng 4 Ngày mồng 8 tháng 4 Ngày mồng 3 tháng 6 Ngày 13 tháng 7 Ngày 30 tháng 7 Ngày 30 tháng 9 Ngày 17 tháng 11 Bồ Tát Di Lặc Bồ Tát Quán âm Bồ Tát Phổ Hiền Bồ Tát Chuẩn Đề Bồ Tát Văn thù Đức Phật Thích Ca Bồ Tát Vi Đà Bồ Tát Đại Thế Chí Bồ Tát Địa Tạng Phật Dược Sư Phật A di đà[X. kinh Phương Đẳng đại tập Q. 3.; Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 15. (bản dịch đời Lương; luận Câu xá Q. 22., 23; luận Thành Duy Thức Q. 5.].
II. Thánh Đạo. Cũng gọi Bát Chính Đạo. Chỉ cho 8 Thánh Đạo, tức là: Chính Kiến, Chính Tư Duy, Chính Ngữ, Chính Nghiệp, Chính Mệnh, Chính Tinh Tiến, Chính Niệm và Chính định. (xt. Bát Chính Đạo).
II. Thánh Đạo. Cũng gọi Bát Chính Đạo. Chỉ cho 8 Thánh Đạo, tức là: Chính Kiến, Chính Tư Duy, Chính Ngữ, Chính Nghiệp, Chính Mệnh, Chính Tinh Tiến, Chính Niệm và Chính định. (xt. Bát Chính Đạo).