Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tây Phương Tịnh Độ
《西方淨土》
Cũng gọi: Tây phương cực lạc tịnh độ. Gọi tắt: Tây phương. Chỉ cho thế giới Cực lạc ở phương tây,tức Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cách đây về phía tây hơn 10 vạn ức cõi Phật, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Yếu Quyết Thích Nghi Thông Quy
《西方要决釋疑通規》
Gọi tắt: Tây phương yếu quyết. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này giải thích rõ ràng về những điểm còn hoài nghi đối với việc vãng sinh Tây phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Quy Trực Chỉ
《西歸直指》
Tác phẩm, 4 quyển, do cư sĩ Chu mộng nhan soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 2. Nội dung sách này nói về pháp môn niệm Phật vãng sinh, khuyến hóa người đời đềunên qui về Tịnh độ phương Tây, vì thế nên lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Sơn Trụ Bộ
《西山住部》
Phạm: Apara-zaila. Pàli:Apara-seliya. Cũng gọi Tây sơn bộ. Một phái trong 20 bộ phái Tiểu thừa tách ra từ Đại chúng bộ 200 năm sau đức Phật nhập diệt, khi 5 việc của ngài Đại thiên lại được tranh luận lần thứ 2. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Cao Tăng Toàn Tập
《西藏高僧全集》
Chỉ cho những tác phẩm của các Cao tăng Tây tạng và các đệ tử lớn củacácvị này, hoặc những trứ tác có liên quan đến các vị được thu chép lại mà thành, nhưng không được đưa vào Đại tạng kinh Tây tạng.Người Tây tạng gọi ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh
《西藏大藏經》
Tibetan Tripiỉaka Tạng kinh được tập thành do những kinh điển tiếng Phạm hoặc chữ Hán được phiên dịch sang tiếng Tây tạng và các chương sớ do người Tây tạng soạn thuật. Khoảng thế kỉ VII, đất nước Tây tạng dưới triều vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Cam Thù Nhĩ Khám Đồng Mục Lục
《西藏大藏經甘殊爾勘同目錄》
Cũng gọi Đại cốc mục lục. Mục lục, 4 quyển, do thư viện trường Đại học Đại cốc ở Nhật bản, đối chiếu, so sánh giữa phần Cam châu nhĩ của Đại tạng kinh Tây tạng (bản Bắc kinh) và Đại tạng Hán dịch mà biên soạn thành. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Tổng Mục Lục Phụ Sách Dẫn
《西藏大藏經總目錄附索引》
Mục lục, 2 tập (có tập sách dẫn riêng) do các học giả Nhật bản là Vũ tỉnh Bá thọ (1882-1963), Linh mộc Tông trung (1881- 1963), Kim thương Viên chiếu (1891- ) Đa điền Đẳng quán (1890-1967)... biên soạn, ấn hành năm 1934.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Hậu Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏後傳期佛教》
Phật giáo Tây tạng ở thời kì truyền nhập sau.(xt. Tây Tạng PhậtGiáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Ngữ
《西藏語》
Phạm:Bhoỉabhàzà. Tạng: Bod-skad. Thứ ngôn ngữ mà người Tây tạng và các dân tộc ở những vùng lân cận sử dụng, nhưng thông thường chỉ cho ngôn ngữ cổ điển (Tạng:Chos-skad) được dùng trong kinh Phật, trong văn chương cổ điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Phật Giáo
《西藏佛教》
Phật giáo Tây tạng, thông thường người ta gọi là Lạt ma giáo. Tây tạng (Phạm: Bhoỉa; Tạng: Bod, Bod-yul, Gaís-can-yul), cũng gọi Thổ phồn, Thổ bá đặc, Tây phiên, Ô tư tạng, Tuyết hữu quốc, Tuyết cốc quốc, Xích diện, nằm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Tiền Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏前傳期佛教》
Chỉ cho thời kì đầu của sự truyền nhập và phát triển của Phật giáo Tây tạng, tức khoảng từ năm 640 đến năm 840 Tây lịch. (xt. Tây Tạng Phật Giáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Vương Thống Thế Hệ Minh Giám
《西藏王統世系明鑒》
Cũng gọi Tây tạng vương thống kí. Lịch sử Tây tạng, do ngài Sách nam Kiên tham, vị tăng thuộc phái Tát ca, Tây tạng, soạn vào năm 1388. Nội dung sách này chủ yếu nói về lịch sử và phổ hệ thừa kế của các triều vua Tây tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tháp Quang Mục
《西塔光穆》
Saitō Kōboku, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tông Quy Ngưỡng, pháp từ của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂). Ông sống ở Tây Tháp, Ngưỡng Sơn thuộc Viên Châu (袁州, Tỉnh Giang Tây), chỉ để lại một câu vấn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Thiên
《西天》
: có hai nghĩa chính. (1) Là từ xưng hô của Trung Hoa ngày xưa đối với Ấn Độ. Thời cổ đại, Ấn Độ được gọi là Thiên Trúc (天竺), Tây Trúc (西竺); vốn nằm ở phía Tây Trung Hoa, nên có tên là Tây Thiên. Như trong bài Tích Trượn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Thiên Tứ Thất
《西天四七》
Tây thiên là Ấn độ; Tứ thất là 4 lần 7. tức chỉ cho 28 vị Tổ của Thiền tông Ấn độ được phó pháp truyền thừa. Bắt đầu từ Tổ thứ nhất là ngài Đại ca diếp, rồi lần lượt đến các ngài A nan, Thương na hòa tu, Ưu bà cúc đa, Đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tịnh
《西淨》
Cũng gọi Tây ti. Nhà vệ sinh dành riêng cho chư tăng thuộc Tây tự sử dụng. Đây là một nơi mà lúc nào cũng phải được giữ gìn cho sạch sẽ, nên gọi là Tịnh, tên khác của nhà vệ sinh. Trong Thiền tông, khi vào 3 nơi: Nhà tắm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Trúc
《西竺》
: tên gọi khác của Ấn Độ nhìn từ Trung Quốc, có nghĩa rằng đây là cõi Phật. Như trong Kế Đăng Lục (繼燈錄, CBETA No. 1605) có câu: “Nhất điểm linh minh thông vũ trụ, na câu Tây Trúc dữ Tào Khê (一點靈明通宇宙、那拘西竺與曹溪, một điểm sán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Tự
《西序》
Đối lại Đông tự. Hàng phía tây. Trong Thiền lâm, khi cử hành Phật sự trên Phật điện, Pháp đường, chúng tăng chia ra 2 ban đứng xếp hàng 2 bên; bên phải(phía đông), gọi là Đông tự, bên trái(phía tây) gọi là Tây tự. Tây tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Viện Tư Minh
《西院思明》
Saiin Shimyō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Ban đầu ông đến tham vấn Đại Giác (大覺) ở Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hà Bắc), sau đến tham yết Bảo Thọ Chiểu (寳壽沼) ở Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Vực Chí
《西域志》
I. Tây Vực Chí. Cũng gọi Đại tùy tây quốc truyện. Địa chí, 10 quyển, do ngài Ngạn tông soạn vào đời Tùy. Nội dung sách này ghi chép các chùa tháp và những điều mà ngài Đạt ma cấp đa thấy nghe khi ngài đi qua các nước the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Phật Giáo
《西域佛教》
Phật giáo ở các nước vùng Tây vực. Danh từ Tây vực được nói trong lịch sử, thực không có phạm vi nhất định, vả lại, tên gọi của các nước Tây vực cũng tùy theo sự biến chuyển của thời đại mà luôn thay đổi. Riêng danh từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Trung Hoa Hải Đông Phật Tổ Nguyên Lưu
《西域中華海東佛祖源流》
Cũng gọi Phật tổ nguyên lưu. Sử truyện, 2 tập, do ngài Sư nham Thái vĩnh người Hàn quốc biên chép và ấn hành vào năm 1764. Nội dung chép lại từ sự tích ứng hóa thành đạo của đức Thích ca Như lai (do ông Vương bột soạn và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Tự
《西域寺》
Chùa ở chân núi phía tây nam núi Thạch kinh, huyện Phòng sơn, Bắc bình, được xây cất vào đời Tùy, Đường. Chùa có cấu trúc qui mô, hoành tráng, tháp Phật trang nghiêm, tương truyền dưới tháp có chôn những bản kinh Phậtkhắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vức, Tây Vực
《西域》
: tên gọi chung một dãy các nước ở phương Tây theo tri thức của người Ấn Độ xưa, phạm vi của nó không thể nào hạn định một cách nghiêm mật được. Rộng ra bao gồm cả Ấn Độ, Iran, Ai Cập hiện tại, còn về nghĩa hẹp nó ám chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Bắc
《濟北》
Danh hiệu của Thiền sư Nghĩa huyền, Tổ khai sáng tông Lâm tế đời Đường. Vì vào năm Đại trung thứ 8 (854), ngài trụ ở viện Lâm tế, bên bờ sông Hô đà, huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, nên đặc biệt gọi ngài là Tế bắc. Hư đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Duyên Thân
《齊緣身》
Đối lại: Tề nghiệp thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi duyên đã hết. Tháp chùa Tây vực Thông giáo của tông Thiên thai cho rằng thân Tề duyên là thân huyễn hóa, là không chứ chẳng phải thật, nếu cơ duyên giáo hóa chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ
《濟度》
Cứu độ quần mê từ trong biển khổ sinh tử đến bờ giải thoát. Tức là giáo hóa dắt dẫn chúng sinh mê vọng chứng vào cảnh giới giác ngộ. [X. phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ Phương Tiện
《濟度方便》
Phương tiện nghĩa là phương pháp tiện lợi, thích hợp. Tức nhà Phật dùng những phương pháp khéo léo, quyền biến để cứu độ chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ
《濟下》
Cũng gọi Tế môn, Tế tông. Chỉ cho tông Lâm tế. (xt. Ngũ Gia Thất Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ Tam Bình
《濟下三評》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này là lời bình luận của ngài Bảo đàm về 3 vị đệ tử của Thiền sư Lâm tế là Bảo thọ, Tam thánh Tuệ nhiên và Hưng hóa Tồn tưởng. Chương Tam thánh Tuệ nhiên trong Đại quang minh tạng qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hiến
《祭獻》
Dâng hiến các vật như thức ăn, thóc gạo, trái cây... lên cúng tế thần linh hoặc vong hồn Tổ tiên theo 1 nghi thức nhất định. Thông thường, nghi thức cúng hiến này đều do Tế tư hoặc tăng lữ cử hành, cũng có khi do chính g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hoạt
《細滑》
Đồng nghĩa: Tế sắc. Chỉ cho cảnh xúc chạm mịn màng trơn láng. Thường là chỉ cho sắc tướng xinh đẹp của nam, nữ. Tế hoạt cũng đồng nghĩa với chi Xúc thứ 6 trong 12 chi Nhân duyên, là sự xúc chạm làm nảy sinh khoái cảm mềm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Kỷ
《齊己》
Thiền sư thi sĩ Trung quốc sống vào cuối đờiĐường đầu đời Ngũ đại, người ở Ích dương, tỉnh Hồ nam, họ Hồ, hiệu là Hoành nhạc sa môn. Thủa nhỏ, sư xuất gia ở chùa Đồng khánh núi Qui sơn, học tập luật nghi, tính thích ngâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tể Lôn Siêu Vĩnh
《霽崙超永》
Sairin Chōei, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tể Lôn (霽崙), người biên tập bộ Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書), xuất thân Huề Lý (擕李, Huyện Gia Hưng, Phủ Gia Hưng, Tỉnh Triết Giang), họ Diêu (姚). Ban đầu, ông the…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tề Nghiệp Thân
《齊業身》
Đối lại: Tề duyên thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi nghiệp đời trước đã hết. Theo giáo lí Tam tạng giáo của tông Thiên thai thì tất cả muôn vật đều do nhân duyên hòa hợp mà sinh, vốn không có thực ngã, chỉ do nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Nghiệp Tướng Niệm
《細業相念》
Nghiệp dụng nhỏ nhiệm trong Sinh tướng do vô minh căn bản phát khởi. Tướng này không phải là thể của vô minh. Trong 4 tướng Sinh, Trụ, Dị, Diệt của các pháp hữu vi, Sinh tướng khi sắp chuyển sinh Trụ tướng là niệm vi tế,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Ngộ
《濟悟》
(1626-1687) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đầu đời Thanh, người ở Ngô môn, họ Phí, hiệu Hạc phong. Sư xuất gia năm 12 tuổi, thờ ngài Thụy chi quang chùa La hán ở Tùng lăng làm thầy. Năm 20 tuổi, sư y vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tể Quan
《宰官》
: có ba nghĩa chính: (1) Dưới thời nhà Chu (周, 1046-256 ttl.), đây là tên của vị quan dưới quyền cai quản của Tể Tướng. (2) Chỉ chung cho các quan lại. Như trong bài thơ Đề Duy Cán Thượng Nhân Phòng (題惟幹上人房) của Cảnh Vi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Sắc
《細色》
I. Tế Sắc. Nhan sắc mịn màng, trơn láng, xinh đẹp, phần nhiều chỉ cho nữ sắc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 276 trung) nói: Liếc nhìn tế sắc, tâm tà nảy sinh. II. Tế Sắc. Đối lại: Thô sắc. Sự tinh diệu của sắc pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Sanh Diệt
《細生滅》
Chỉ cho tướng sinh diệt nhỏ nhiệm của 3 loại Bất tương ứng nhiễm sau trong 6 tâm ô nhiễm, là 1 trong 2 thứ sinh diệt. Trong 6 tâm ô nhiễm được lập ra trong luận Đại thừa khởi tín thì 3 loại tâm ô nhiễm sau là: Hiện sắc b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Sử Trá
《際史咤》
Phạm: Jyaiwỉha. Pàli:Jeỉỉha. Cũng gọi Thệ sắt tra, Nễ sắt tra. Hán dịch: Mạnh hạ. Chỉ cho tháng 3 theo lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 âm lịch. (xt. Thập Nhị Nguyệt Dan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Thi
《蔽尸》
Phạm:Pezì. Cũng gọi Bế thi, Bề thi, Bệ thi. Hán dịch: Nhục đoạn, Ngưng kết, Nhuyến cốt, Nhục đoàn. Chỉ cho giai đoạn thứ 3 trong 5 giai đoạn từ lúc thụ thai đến khi thai nhi thành hình. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Thuyết Tề Văn
《齊說齊聞》
Đồng nghĩa: Câu tuyên câu thính. Đều nói đều nghe. Thực Đại thừa chủ trương 1 sắc 1 hương đều là trung đạo, như nói màu núi là pháp thân thanh tịnh, tiếng suối là tướng lưỡi rộng dài, vạn hữu đều nói đều nghe pháp thực t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tỉnh
《際醒》
(1741-1810) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, là Tổ thứ 12 của Liên tông, người ở Phong nhuận, tỉnh Hà bắc, họ Mã, tự Triệt ngộ, Nột đường, hiệu Mộng đông. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, tinh thông kinh sử, năm 22 tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Bát Đại Thế
《濟宗八大勢》
Chỉ cho 8 cơ pháp vận tác tự do mà các Thiền sư tông Lâm tế sử dụng để dẫn dắt người học. Tám cơ pháp ấy là: 1. Thiên chân đại thế: Phương pháp thiên chân(tự nhiên), tự do tự tại, không tạo tác, không nhờ phương tiện. 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tam Khốc
《濟宗三哭》
Chỉ cho 3 trường hợp trong đó người tu Thiền pháp kêu khóc do tông Lâm tế nêu bày. Đó là: 1. Hữu thất chính tông khốc: Khóc vì không thấu suốt được tông chỉ. 2. Tương phù chính tông khốc: Khóc do tu hành kết quả, khế ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tam Tiếu
《濟宗三笑》
Ba trường hợp người tu Thiền pháp bật cười do tông Lâm tế nêu ra. Đó là: 1. Tương phù chính tông tiếu: Cười to khi cả 2 sư gia và người học khế hợp nhau. 2. Hữu thất chính tông tiếu: Khi người học trả lời trái với điều b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Thất Sự Tùy Thân
《濟宗七事隨身》
Bảy năng lực tự tại của 1 Thiền sư ưu tú thuộc tông Lâm tế. Đó là: 1. Sát nhân đao: Dao giết người, tức năng lực cắt đứt tất cả những gì mà người học bị vướng mắc. 2. Hoạt nhân kiếm: Gươm cứu sống người, tức năng lực làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tứ Đại Thế
《濟宗四大勢》
Chỉ cho 4 cơ dụng mà các Thiền sư tông Lâm tế dùng để tiếp hóa người học: 1. Chính lợi đại thế: Chỉ thẳng Phật pháp, không dùng phương tiện tiếp hóa quanh co. 2. Bình thường đại thế: Không dùng phương pháp tiếp hóa đặc b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển