Tây Phương Tịnh Độ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi: Tây phương Cực Lạc Tịnh Độ. Gọi tắt: Tây phương. Chỉ cho Thế Giới Cực Lạc ở phương tây,tức Tịnh Độ Cực Lạc của đức Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cách đây về phía tây hơn 10 vạn ức cõi Phật, có một Thế Giới tên là Cực Lạc; cõi ấy có Phật Hiệu là A di đà, hiện đang nói pháp. Còn những người nguyện cầu vãng sinh Cực Lạc thì gọi là Tây phương hành nhân, Tây phương Hành Giả; pháp mà họ tu hành gọi là Tây phương chi nghiệp, Tây phương chi pháp. [X. kinh Quán Vô lượng thọ; Chuyển Kinh Hành Đạo nguyện vãng sinh Tịnh Độ Pháp Sự Tán Q.hạ]. (xt. Cực Lạc Thế Giới).