Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tác Kiển Tự Phọc
《作繭自縛》
Làm kén buộc mình, ví dụ người cố chấp thành kiến tự làm khổ mình, giống như con tằm tự làm ra kén để trói buộc mình. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 29 (Đại 51, 451 thượng) nói: Hàng Thanh văn chấp pháp ngồi thiền, giống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Lễ Phương Tiện
《作禮方便》
Cũng gọi Qui mệnh phương tiện. Tức là qui mệnh cung kính lễ bái Tam bảo trong 3 đời ở khắp 10 phương, là 1 trong 9 pháp sám hối lễ Phật(cửu phương tiện) của pháp Thai tạng giới Mật giáo. Những văn kệ, chân ngôn và thủ ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Ma Sanh
《作麽生》
Cũng gọi Chẩm ma sinh, Tự ma sinh, Tác ma, Tác sinh. Đồng nghĩa: Như hà liễu, Chẩm ma dạng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tác ma nghĩa là Thế nào? Sao? Còn Sinh là tiếp vĩ ngữ. Vốn là tục ngữ ở đời Tống; Thiền tông thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Nghiệp
《作業》
Phạm: Karman. I. Tác Nghiệp. Gọi đủ: Cố tác nghiệp. Cũng gọi: Cố tư nghiệp. Chỉ cho Tư nghiệp hoặc thân nghiệp, ngữ nghiệp do Tư khởi lên. Luận Du già sư địa quyển 9 (Đại 30, 319 trung) nói: Tác nghiệp tức là Tư nghiệp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Nguyện
《作願》
Cũng gọi Tác nguyện môn. Một lòng chuyên niệm, cầu nguyện vãng sinh Tịnh độ, tu tập Xa ma tha (Chỉ), không để xen lẫn các ý tưởng tạp nhạp khác, là 1 trong 5 niệm môn. [X. luận Vãng sinh]. (xt. Ngũ Niệm Môn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Phạm
《作犯》
Làm(tác) các việc ác như giết hại, trộm cắp... mà trái phạm(phạm)giới đã thụ. Kích động thân, khẩu đến cảnh trái lí, gọi là Tác; ô nhiễm giới đã thụ, gọi là Phạm. Phạm do tác mà sinh nên gọi là Tác phạm, lấy việc tạo tác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp
《作法》
Pháp tắc mà người xuất gia tu hành phải tuân thủ trong mọi hành vi đi, đứng, ngồi, nằm hằng ngày. Như phép đi qui định: Không đi trên con đường có người say đang đi; khi đi phải nhìn thẳng về phía trước. Đến các việc ngồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Đắc
《作法得》
Cũng gọi Yết ma đắc. Được giới sau khi làm phép yết ma. Nghĩa là khi thụ giới Cụ túc, tỉ khưu, tỉ khưu ni phải nương tựa vào Tam sư (Giới Hòa thượng, Yết ma sư, Giáo thụ sư), Thất chứng (7 vị tăng chứng minh) làm pháp yế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Quán Đỉnh
《作法灌頂》
Đối lại: Vô tác pháp quán đính. Trong các pháp tu của Mật giáo, pháp Quán đính có đầy đủ các tác pháp cụ thể như dẫn đệ tử vào đàn, tung hoa, trao mũ báu, gương, tản cái hành đạo(Đệ tử được che lọng để đi vòng quanh Mạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Sám Hối
《作法懺悔》
Pháp sám hối y cứ vào giới luật do đức Phật chế định và tự nói ra những tội lỗi của mình, không dám che giấu. Tức là thân lễ bái cung kính, miệng xướng tụng tán thán, tâm ý quán tưởng tướng hảo của Phật, 3 nghiệp ân cần,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Phật
《作佛》
Làm Phật, tức thành Phật. Nghĩa là Bồ tát trừ diệt tận gốc các vô minh phiền não, mở ra trí giác ngộ chân thực. Phổ thông cho rằng Thanh văn, Duyên giác không thể thành Phật, nhưng kinh Pháp hoa thì đã nói rõ Nhị thừa và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tặc Phọc Tỉ Khâu Nhân Duyên
《賊縛比丘因緣》
Cũng gọi Thảo hệ tỉ khưu nhân duyên. Nhân duyên vị tỉ khưu bị giặc cướp bắt và dùng cỏ tươi để trói, nội dung nêu cao tinh thần kiên trì giáo pháp của một người xuất gia. Thời đức Phật còn tại thế, có vị tỉ khưu bị giặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Quán
《作觀》
Quán xét 5 điều (Ngũ quán) trước khi thụ trai xem mình ăn có xứng đáng không. (xt. Ngũ Quán II).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Trì Môn
《作持門》
Cũng gọi Tác trì giới, Tác thiện môn, Tu thiện môn. Đối lại: Chỉ trì môn. Giữ gìn(trì)giới pháp để tu tập(tác) các việc thiện. Tức xa lìa các điều ác, tích cực làm những việc thiện, khích lệ 3 nghiệp duy trì điều thiện. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tặc Trụ
《賊住》
Phạm: Steya-saôvàsika. Pàli: Theyya-saôvàsaka. Cũng gọi Tặc đạo trụ, Tặc tâm nhập đạo.Ở trong Phật pháp với tâm kẻ cướp. Tức chỉ cho hạng người vì mong được lợi dưỡng, vìkế mưu sinh mà xuất gia, hoặc vì muốn trộm cắp giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Ý
《作意》
Phạm: Manaskàra, Manasi-Kàra hoặc Mana#-kàra. Tên của tâm sở(tác dụng của tâm). Tức tâm ý đột nhiên cảnh giác, chuyên chú vào 1 chỗ nào đó để sinh khởi hoạt động, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tài Cung Dưỡng
《財供養》
Một trong hai thứ cúng dường. Dâng các thứ tài bảo ở thế gian như hoa thơm, vật báu... cúng dường chư Phật, Bồ tát, hoặc đem các thức ăn uống, y phục, thuốc thang... bố thí cho người. [X. luận Tập dị môn túc Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Gia
《在家》
Phạm: Gfha-stha. Pàli: Gahaỉỉha. Cũng gọi Cư gia, Trụ gia, Tại gia nhân. Đối lại: Xuất gia. Chỉ cho người sống cuộc đời thế tục, có gia đình, sản nghiệp, tự làm việc để nuôi thân. Nhà(gia) có 2 loại: Một là nhà thế tục, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Gia Nhị Giới
《在家二戒》
Chỉ cho 2 loại giới luật mà người tại gia thụ trì, đó là 5 giới và 8 giới. 1. Năm giới: Không giết hại, không trộm cắp, không gian dâm, không nói dối và không uống rượu. Năm giới này phải giữ trọn đời nên chỉ cấm gian dâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tai Hoạn
《灾患》
Chỉ cho các chướng ngại làm phương hại việc hướng thượng tu đạo, gồm 8 thứ là tầm(tìm cầu), tứ(rình xét), khổ, vui, lo mừng, thở ra và hít vào. Tám thứ này ngăn trở việc tiến vào Đệ tứ thiền cõi Sắc, vì thế gọi là Bát ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Sanh
《再生》
Cũng gọi Trùng sinh. Chết rồi mà sống lại, hoặc bắt đầu 1 cuộc sống mới sau khi đón nhận 1 thứ tín ngưỡng nào đó; hoặc chỉ cho việc sinh ra lại ở thế gian. Phật giáo dùng tư tưởng luân hồi vốn có của Ấn độ cùng thuyết Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Sanh Tộc
《再生族》
Phạm:Dvija. Chủng tộc được quyền tái sinh theo chủ trương của Bà la môn giáo ở Ấn độ. Bà la môn giáo cho rằng trong 4 chủng tính lớn, chỉ có 3 chủng tính là Bà la môn, Sát đế lợi và Phệ xá có quyền lễ thần và đọc tụng ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Tâm Tại Duyên Tại Quyết Định
《在心在緣在决定》
Gọi chung: Tam tại. Nhận xét theo nghĩa Tâm, Duyên và Quyết định thì thuyết chủ trương người phạm các tội ngũ nghịch, thập ác chỉ nhờ công đức của 10 niệm lúc lâm chung cũng được vãng sinh, là chủ trương hoàn toàn không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tài Thí
《財施》
Đối lại: Pháp thí. Ban phát các thứ vật chất như thức ăn uống, quần áo, nhà cửa, ruộng vườn, vật báu... cho người. (xt. Tam Thí, Bố Thí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Thỉnh
《再請》
Cũng gọi Tái tiến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là mời ăn 1 lần nữa. Về sau Tái thỉnh được chuyển dụng thành nghĩa Thêm một chén nữa. Nhưng theo môn Ẩm đạm loại 25 trong Thiền lâm tượng khí tiên thì Tái tiến là do v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Thỉnh Thiền
《再請禪》
Sau khi hết giờ tọa thiền theo qui định, lại tiếp tục ngồi thiền nữa, gọi là Tái thỉnh thiền. Cũng tức là sau khi đánh chuông thông báo kết thúc giờ tọa thiền, lại ngồi thiền nữa, cho nên gọi là Định chung tọa thiền. Địn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Triền Cung Dưỡng
《在纏供養》
Đối lại: Xuất triền cúng dường. Dùng mọi biểu hiện tượng trưng cho bản thệ của chư Phật, Bồ tát để cúng dường Tại triền Như lai hầu tăng trưởng sức nội huân (xông ướp ở bên trong). Triền nghĩa là trói buộc; Tại triền là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Triền Xuất Triền
《在纏出纏》
Cũng gọi Tại triền chân như xuất triền chân như. Khi tâm tự tính thanh tịnh Như lai tạng còn bị trói buộc trong phiền não thì gọi là Tại triền, đến khi đã ra khỏi sự trói buộc mà hiển hiện thành Pháp thân thì gọi là Xuất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tài Tuệ
《財慧》
Phạm: Vasumati. Hán âm: Phược tô ma để. Cũng gọi Địa tuệ. Sứ giả của bồ tát Văn thù sư lợi, là 1 trong 5 sứ giả của Ngài. (xt. Địa Tuệ Đồng Tử).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tầm
《尋》
Phạm: Vitarka. Pàli:Vitakka. Dịch cũ: Giác. Tìm cầu, suy tính, là tên của Tâm sở, 1 trong 75 pháp do tông Câu xá thành lập, 1 trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Đây là tác dụng suy xét thô sơ đối với sự lí. Luận Câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam A Tăng Kỳ Kiếp
《三阿僧祇劫》
Cũng gọi Tam đại a tăng kì kiếp, Tam kiếp a tăng xí da, Tam a tăng xí da, Tam a tăng kì, Tamkì, Tam vô số đại kiếp, Tam vô số kiếp, Tam kiếp. Ba kiếp a tăng kì, tức là khoảng thời gian mà vị Bồ tát phải trải qua kể từ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ác
《三惡》
I. Tam Ác. Ba thứ tâm xấu ác của con người: 1. Tâm tính độc ác xấu xa, không thể tiếp nhận những lời nói lương thiện. 2. Khí lượng nhỏ hẹp, thường ôm lòng ghen ghét, chỉ sợ người khác hơn mình. 3. Nếu biết người khác hơn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ác Hạnh
《三惡行》
Phạm:Trìni duzcaritàni. Pàli: Tìni duccaritàni. Đối lại: Tam diệu hạnh. Chỉ cho tất cả hành vi bất thiện của 3 nghiệp thân, khẩu, ý. 1. Thân ác hạnh: Chỉ cho gia hạnh, căn bản, hậu khởi và tất cả hành vi bất thiện khác c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ác Thú
《三惡趣》
Cũng gọi Tam ác đạo, Tam đồ, Tam ác.Chỉ cho địa ngục, ngã quỉ, súc sinh.1. Địa ngục: Ở dưới đất, giữa núi Thiếtvi có 8 địa ngục lạnh, 8 địa ngục nóng; những người tạo nghiệp Thập ác thượng phẩm sẽ bị đọa vào đường này.2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ái
《三愛》
Chỉ cho 3 thứ yêu thương, luyến tiếc khởi lên lúc hấp hối sắp chết. 1. Cảnh giới ái: Yêu thương vợ con, quyến thuộc, gia tài rất sâu nặng và cố sức bám níu lấy. 2. Tự thể ái: Thương tiếc, quyến luyến thân thể của mình, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Ấn
《心印》
I. Tâm ấn. Cũng gọi Phật tâm ấn. Thiền tông chủ trương ngôn ngữ văn tự không thể biểu đạt được pháp tự nội chứng của Phật, tức gọi là Phật tâm. Chân lí do đức Phật chứng ngộ như dấu ấn của thế gian quyết định không thay …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Ba
《心波》
Sóng tâm, nghĩa là tâm niệm của phàm phu khởi diệt nối tiếp không ngừng, giống như những đợt sóng dậy hết đợt này đến dợt khác, nên gọi là Tâm ba. Nếu vượt được những niệm lự bất tuyệt này mà vào cảnh giới vô niệm thì đó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ba La Mật Đa
《三波羅蜜多》
I. Tam Ba La Mật Đa. Gọi tắt: Tam ba la mật. Tông Pháp tướng dựa vào địa vị Năng tu mà chia 10 Ba la mật làm 3 loại: 1. Ba la mật đa: Hàng Bồ tát giai vị Tam hiền thuộc Địa tiền ở vô số kiếp thứ nhất, tu 10 Ba la mật như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bách Lục Thập Hội
《三百六十會》
Cũng gọi Tam bách hội. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ba trăm sáu mươi hội. Chỉ cho số pháp hội rất nhiều trong 1 đời thuyết pháp của đức Phật. [X. Bích nham lục tắc 6].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bạch Thực
《三白食》
Cũng gọi Tam chủng bạch thực, Tam chủng bạch tịnh thực, Tam tịnh thực. Chỉ cho 3 thức ăn trắng và sạch: Sữa, lạc (cao sữa) và cơm gạo, là thực phẩm của hành giả Mật giáo dùng khi tu pháp. Kinh Nhất tự tâm chú (Đại 19, 31…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Băng
《心冰》
Trong tâm có mối ngờ mà không gỡ ra được, giống như khối băng đóng cứng, cho nên gọi là Tâm băng. Nhân minh nhập chính lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 91 trung) nói: Ôi! Cách Phật càng xa, thương cho tâm băng chưa tan.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo
《三寶》
s: tri-ratna, ratna-traya, p: ti-ratana, ratanattaya, j: sampō: chỉ cho ba ngôi báu, gồm Phật Bảo (佛寶), Pháp Bảo (法寶) và Tăng Bảo (僧寶), mà một tín đồ Phật Giáo cần phải tôn kính, cúng dường; còn gọi là Tam Tôn (三尊). (1) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Bảo Ấn
《三寶印》
Chỉ cho khuôn dấu có khắc 4 chữ Phật Pháp Tăng Bảo, mục đích là cầu nguyện Tam bảo gia hộ, được dùng trong các chùa viện thuộc Thiền tông ở Nhật bản. Khuôn dấu có hình vuông hoặc tròn, đôi khi cũng có hình quả ấu. Còn ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Chương
《三寶章》
Cũng gọi Tam bảo tiêu, Tam bảo, Tam xoa, Tam cổ. Chỉ cho hình vẽ, phù hiệu... được dùng để tượng trưng Tam bảo. Tam bảo chương đã thịnh hành ở thời đại vua A dục tại Ấn độ. Tam bảo chương thường được sử dụng để trang sức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Điểu
《三寶鳥》
Cũng gọi Phật pháp tăng điểu. Loại chim có tiếng hót nghe giống như âm thanh Phật pháp tăng nên gọi là chim Tam bảo. Hình dáng chim này giống như quạ khoang nhưng hơi béo và lớn hơn. Mình màu lục thẫm, cánh và đuôi màu x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Hội Từ
《三寶繪詞》
Cũng gọi Tam bảo hội. Tác phẩm, 3 quyển, do Nguyên vi hiến người Nhật bản soạn vào năm 984. Nội dung sách này thu chép các truyện tích của Phật giáo. Tam bảo chỉ cho Phật, Pháp, Tăng. Quyển thượng gồm các truyện bản sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Lễ
《三寶禮》
Cũng gọi Tam kính lễ, Kính lễ. Lễ bái Tam bảo. Có rất nhiều loại văn lễ, như văn lễ chép trong cuốn Phật môn tất bị khóa tụng bản thông dụng trong các chùa viện hiện nay vốn được trích ra từ phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Lục Nghĩa
《三寶六義》
Sáu nghĩa của Tam bảo được ghi trong Chư kinh yếu tập quyển 1: 1. Nghĩa hiếm có: Chúng sinh bạc phúc, trăm nghìn muôn đời không được gặp Tam bảo; giống như của trân quí ở thế gian, người nghèo cùng không có được. 2. Nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bảo Vật
《三寶物》
Chỉ cho những vật thuộc về Phật, Pháp, Tăng. 1. Phật vật: Như các loại tượng Phật, điện đường, hương hoa, phướn lọng... tất cả vật dụng cúng dường Phật đều không được dùng vào các việc khác, nếu lạm dụng thì phạm tội ăn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Bất Hộ
《三不護》
Phạm:Trìịi tathàgatasyàrakwyàni. Pàli: Tìni tathàgatassàrakkheyyàni. Chỉ cho Thân bất hộ, Ngữ bất hộ và Ý bất hộ. Nghĩa là 3 nghiệp thân khẩu ý của Như lai xưa nay vốn thanh tịnh, không lỗi lầm, không cần phải giữ gìn ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển