Tam Bất Hộ

《三不護》 sān bù hù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Trìịi tathàgatasyàrakwyàni. Pàli: Tìni tathàgatassàrakkheyyàni. Chỉ cho Thân bất hộ, Ngữ bất hộ và Ý bất hộ. Nghĩa là 3 nghiệp thân khẩu ý của Như Lai xưa nay vốn thanh tịnh, không lỗi lầm, không cần phải giữ gìn phòng hộ. Nếu thêm Mệnh bất hộ (sự sống của Như Lai vốn thanh tịnh, không cần giữ gìn) thì gọi là Tứ bất hộ. Những đặc tính này của đức Phật khác với A La Hán. Ba nghiệp của A La Hán tuy thanh tịnh nhưng vẫn thường phải giữ gìn phòng hộ mới có thể tránh lỗi lầm. [X. luận Tập dị môn túc Q. 4.; luận Du Già sư địa Q. 83.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 4.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 19.]. (xt. Tứ Bất Hộ).