Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.311 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 426 thuật ngữ. Trang 7/9.
  • Sơ Trung Hậu Thiện

    《初中後善》

    Từ ngữ khen ngợi kinh văn. Có 3 cách giải thích: 1. Phối hợp 3 mật thân khẩu ý: Vì thân mật là thô nên phối với Sơ thiện; vì ý mật là tế nên phối với Hậu thiện; vì ngữ mật là dẫn từ bên trong biểu hiện ra ngoài nên phối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Tử

    《疏子》

    Bài văn biểu bạch ca tụng PhậtTổ hoặc các bậc cao tăng đại đức. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 276 trung) nói: Sớ tử tức là văn chúc Phật, thể theo ý của thí chủ. Trong lời chúc không dám lấy nhỏ làm lớn, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Tức Quán

    《數息觀》

    Phạn: Ànàpàna-smfti. Cũng gọi: A na ban na quán, An na ban na niệm, Niệm an ban, An ban thủ ý. Hán dịch: Niệm nhập xuất tức, Niệm vô sở khởi, Tức niệm quán, Trì tức niệm. Gọi tắt: An ban, Sổ tức. Phép đếm số lần hơi thở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Vi Lượng

    《所違量》

    Cũng gọi Tiền lượng. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Tỉ lượng trong luận thức Nhân minh do người lập luận lập ra. Tỉ lượng chỉ cho sự hiểu biết do suy luận so sánh mà có được. Tỉ lượng của người vấn nạn (địch luận) dùng để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Viên

    《楚圓》

    (986-1039) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Thanh tương, Toàn châu (huyện Quế lâm, tỉnh Quảng tây), họ Lí. Thủa nhỏ sư là 1 Nho sinh, rắp tâm theo đuổi sự nghiệp Khoa cử. Năm 22 tuổi, sư hồi tâm theo đạo Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Vương Anh

    《楚王英》

    Con của vua Quang Vũ đế đời Đông Hán, Trung quốc, là em của vua Hiếu minh đế. Theo chính sử của Trung quốc thì ông là người đầu tiên tin theo Phật giáo. Cứ theo Liệt truyện thứ 32 trong Hậu Hán thư thì lúc còn trẻ, Vương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Y

    《所依》

    Phạn: Àzraya. Pàli:Assaya. I. Sở Y. Đối lại:Năng y. Chỗ được nương tựa. Duy thức học gọi cái chỗ mà khi 8 thức tâm, tâm sở sinh khởi nương vào, gá vào là Sở y. Có 3 loại: 1. Nhân duyên y (cũng gọi Chủng tử y): Chỉ cho nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Y Bất Thành Quá

    《所依不成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Sở y bất thành, Phạn: Àzraya-asiddha. Sở y (cũng gọiTiền trần) chỉ cho Hữu pháp của chi Tông(mệnh đề) trong tác pháp 3 chi của Nhân minh; Bất thành(gọi đủ: Bất cực thành) nghĩa là không thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Soạn Hiệu

    《撰 效》

    Tên họ của người soạn thuật được ghi ở đầu sách Phật; ngoài tên họ ra còn ghi địa danh, tên chùa. Có khi chính mình ghi, cũng có khi do người khác ghi. Nói một cách đại khái, những sách do Ấn độ thì ghi tên họ hoặc pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Am Tạp Lục

    《山庵雜錄》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Vô uẩn soạn vào khoảng năm Hồng vũ đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này thu chép hành trạng của các bậc tôn túc danh đức từ các sách La hồ dã lục, Vân ngọa kỉ đàm, Tùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Biên Tập Học

    《山邊習學》

    (1882-1944) Danh tăng Nhật bản thuộc phái Đại cốc Chân tông, người huyện Sơn Hình. Sau khi tốt nghiệp Đại học Chân tông, sư đến Nam dương quan sát tình hình các tôn giáo. Sau đó, sư du học Ấn độ, Anh quốc trong 4 năm. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Cân

    《山斤》

    Chỉ cho trọng lượng của núi Tu di, ví dụ tuổi thọ vô lượng của Phật. Thích môn chính thống quyển 4 (Vạn tục 130, 400 thượng) nói: Thọ lượng của đức Thích tôn rất lâu dài, cho dù trọng lượng của núi, giọt nước của biển, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Chủ

    《山主》

    Vị chủ của 1 sơn môn, là tiếng tôn xưng vị Trụ trì 1 ngôi chùa. Vì chùa viện phần nhiều được xây cất trong rừng núi, tên chùa lấy hiệu núi, cho nên vị Trụ trì gọi là Sơn chủ. Sơn trưởng của Thư viện cũng gọi là Sơn chủ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Đầu

    《山頭》

    I. Sơn Đầu. Chỉ cho nghĩa trang, nơi chôn cất người chết.[X. điều Vong tăng bản trướng thức trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.7]. II. Sơn Đầu. Cũng gọi Hóa đàn. Chỉ cho đài Niết bàn, tức cái nền đặt quan tài. (xt. Hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia

    《山家》

    Chỉ cho sư chủ hoặc môn đồ của ngài trụ ở trong núi. Tại Trung quốc, Đại sư Trí khải của tông Thiên thai trụ trong núi Thiên thai khá lâu, ngài Tứminh Tri lễ thuộc tông Thiên thai thì trụ rất lâu trong núi Tứ minh, các n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia Học Sinh Thức

    《山家學生式》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tối trừng, vị cao tăng Nhật bản soạn, được thu vào Đại chínhtạng tập 74. Nội dung sách này chia làm 3 phần: - Thiên thai Pháp hoa tông niên phần học sinh thức (gồm 6 điều). - Khuyến tưởng Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia Nghĩa Uyển

    《山家義苑》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Khả quán (1092-1182) tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 101. Mục đích sách này nói về phái Nam bình, môn hạ của ngàiTứ minh Tri lễ thuộc pháiSơn gia tông Thiên tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia Quán Tâm Dị Luận Quyết

    《山家觀心異論决》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Chân điêu (?-1659) thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Sách này trình bày về 2 luận thuyết khác nhau của pháiSơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống, Trung quốc. Nội dung chia làm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia Sơn Ngoại

    《山家山外》

    Chỉ cho phái Sơn Gia và phái Sơn Ngoại thuộc tông Thiên thai Trung quốc. Vào những năm đầu đời Bắc Tống, tông Thiên thai bị chia làm 2 phái, phái được xem là Thiên thai chính thống do ngài TứminhTri lễ đứng đầu, gọi là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Gia Tự Dư Tập

    《山家緒餘集》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiện nguyệt (?-1241) thuộc tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 101. Nội dung sách này gồm 2 thiên Giáo và Quán. TrongthiênGiáo gồm 31 luận đề, như Khai quyền thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Hải Không Thị

    《山海空市》

    Núi, biển, hư không, giữa chợ. Từ ngữ này hình dung sự vô thường bức bách, khiến người ta không thể lẩn tránh. Bởi vì vô thường (cái chết) đối với loài hữu tình như bóng theo hình, sức mạnh của nó mau chóng như thác đổ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Hải Như Lai

    《山海如來》

    Cũng gọi Sơn hải tuệ tự tại thông vương Như lai. Danh hiệu của ngài A nan trong vị lai khi thành Phật. Cứ theo phẩm Thụ học vô học nhân kí trong kinh Pháp hoa quyển 4 thì vô lượng kiếp về trước, đức Thế tôn và ngài A nan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Hào

    《山毫》

    Bút núi, ví dụ số nhiều vô lượng. PhẩmNhập pháp giới kinh Hoa nghiêm nói về số lượng rộng lớn của kinh,cho rằngdù có dùng nước của các đại dương để làm mực và gom góphết số bút nhiều như núi Tu di để biên chép kinh điển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Hiệu

    《山號》

    Tên núi, thường được dùng để đặt cho tên chùa. Thời xưa,chùa việnphần nhiều được xây cất ở trong núi, vì thế thường lấy tên núi để đặt tên chùa. Cho mãi thời gần đây, dù chùa được xây dựng ở đồng bằng cũng vẫn thường phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Hình Trụ Trượng

    《山形拄杖》

    Chỉ cho nguyên hình cây gậy được chặt từ trong núi mà không đẽo gọt gì thêm. Bích nham lục tắc 18 (Đại 48, 158 thượng) ghi: Ngài Tuyết đậu nói rằng: Cây gậy nguyên hình được chặt từ trong núi (...) dưới cây không bóng hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Kì

    《山琦》

    Phạn: Zànti. Thánh tích của Phật giáo nằm trên 1 giải đất gò cao gần vùng Belsa thuộc Bhopal, Trung Ấn Độ, nhờ có trụ đá do vua A Dục dựng và Đại tháp mà nổi tiếng khắp thế giới. Vùng đất này vốn tên là Kakanaya hoặc Kak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Kị Phật Điện

    《山門騎佛殿》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là cổng chùa cỡi điện Phật. Nghĩa bóng là ngay cái thế giới sai biệt của hiện tượng giới là thực tướng bình đẳng, tức hàm ý tất cả đều thành Phật. Nhân thiên nhãn mục quyển 1 (Đại 48…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn La Hán

    《山門羅漢》

    Tượng 16 vị hoặc 500 vị La hán thờ trên lầu sơn môn để cầu các Ngài hộ trì sơn môn và làm cho chính pháp trụ lâu nơi thế gian.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Sớ

    《山門疏》

    Bài văn sớ do vị Thư kí làm được đọc trong lễ khuyến thỉnh (chúc mừng) vị Tân trụ trì nhập tự viện trong Thiền tông. Văn sớ cung thỉnh các vị Trụ trì các sơn môn lân cận đến dự lễ, gọi là Chư sơn sớ; thiệp chúc mừng của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Tam Đại Thị Giả

    《山門三大侍者》

    Chỉ cho 3 vị thị giả lớn: Thị giả đốt hương, Thị giả thư kí vàThị giả thỉnh khách phụ távịTrụ trì trong mọi hoạt động trong chùa viện. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Tam Môn Tam Đại Thị Giả).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Tam Đại Thiền Sư

    《山門三大禪師》

    Chỉ cho 3 vị: Đô Tự, Duy Na và Thị giả trong các Thiền viện. Từ Thiền sư ở đây chẳng phải là chức vị, mà chỉ được dùng để bày tỏ lòng tôn kính đối với các vị này. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Nhạc Sùng Bái

    《山岳崇拜》

    Thần cách hóa núi cao để sùng bái. Tại Trung Quốc từ xưa đã có tín ngưỡng sơn thần, như truyền thuyết Sơn trung phương thất nhật, thế thượng sổ thiên niên (ở trong núi mới 7 ngày mà trên thế gian đã nghìn năm). Những chỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Ông Đạo Mân

    《山翁道忞》

    (1596-1674) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người ở Triều dương, Triều châu (Quảng đông), họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn Ông. Thửa nhỏ, sư đã khác với những trẻ thường, lớn lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Pháp

    《山法》

    Cũng gọi Sơn Qui. Chỉ cho những phép tắc, qui định riêng của mỗi chùa viện được đặt ra ngoài những thanh qui chung.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Phục

    《山伏》

    Cũng gọi Sơn Ngọa, Tu Nghiệm giả, Nghiệm giả, Hành giả. Từ ngữ gọi vị hành giả thuộc phái Tu nghiệm đạo ở Nhật Bản. Phục Sơn có nghĩa là vào núi báu Pháp tính chân như, hàng phục vô minh phiền não. Là người ở trong núi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Tăng

    《山僧》

    Chỉ cho các vị tăng ở trong núi. Về sau, các vị tu ở thôn làng cũng gọi là Sơn tăng. Sơn tăng trở thành từ tự xưng khiêm nhường và phần nhiều được các vị Thiền tăng sử dụng. Lâm tế thiền sư ngữ lục (Đại 47, 498 thượng) g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Thuỷ Bình Phong

    《山水屏風》

    Bức bình phong có vẽ cảnh non nước đặt ở phía sau tòa A xà lê khi cử hành nghi thức Quán đính hoặc tu pháp Cúng dường mạn đồ la trong Mật giáo. Bởi vì đàn tràng cử hành nghi thức Quán đính vốn được thiết lập trên bãi đất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Thuỷ Nạp

    《山水衲》

    Y phục của Thiền tăng Trung quốc ở đời Tống, tức y phục có hoa văn được may bằng loại tơ lụa đắt tiền. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 391 trung) nói: Thiền tăng thời nay phần nhiều mặc áo đơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Vương Quyền Hiện

    《山王權現》

    Cũng gọi Nhật cát quyền hiện, Sơn vương thất xã. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Từ gọi chung các vị thần hộ trì kinh Pháp Hoa của tông Thiên Thai ở núi Tỉ Duệ.Khi ngài Tối trừng khai sáng Tỉ duệ sơn, ngài khuyến thỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Luận

    《雙論》

    Pàli: Yamaka . Hán âm: Da ma ca. Một trong 7 bộ luận bằng tiếng Pàli của Thượng tọa bộ phương Nam. Luận này đượcviết theo hình thức vấn đáp, nội dung chia làm 10 phẩm: 1. Căn bản song luận. 2. Uẩn song luận. 3. Xứ song l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Nhập

    《雙入》

    Phạn: Yuganaddha. Tạng:Zuí-du-#juy-pa. Cũng gọi Song vận. Yuga nghĩa là một đôi; Naddha là kết hợp. Phật giáo (nhất là Phật giáo Đát đặc la) thường dùng từ ngữ này để biểu thị nghĩa hợp nhất bất nhị. Trong Ngũ thứ đệ (Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Quyển Kinh

    《雙卷經》

    Cũng gọi Lưỡng quyển kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Khang tăng khải dịch vào đờiTào Ngụy, tức chỉ cho kinh Vô lượng thọ, 2 quyển, cũng vì để phân biệt với kinh Quán vô lượng thọ 1 quyển, nên giới Phật giáo đặc biệt gọi kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Tháp Tự

    《雙塔寺》

    1. Chùa ở góc đông nam nội thành huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Theo điều Tô châu phủ trong Đại thanh nhất thống chí quyển 55 thì chùa Song tháp là chùa Bát nhã được xây dựng trong năm Hàm thông (860-873) đời Đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự

    《事》

    Phạn: Artha. Đối lại: Lí. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi do nhân duyên sinh, tức muôn ngàn hiện tượng sai biệt trong vũ trụ. Luận Bảo Tạng của ngài Tăng Triệu (Đại 45, 143 hạ) nói: Lí hợp muôn đức, sự thì nghìn thứ; sự tuy v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bảo

    《師保》

    Bậc sư trưởng che chở cho đệ tử, chỉ dạy cho họ tu hành các pháp lành để không bị đọa vào đường ác, nên gọi là Sư bảo. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q.14; luận Đại trí độ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Bất Yếm Tế

    《事不厭細》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Việc không ngán sự nhỏ nhặt. Nghĩa là đối với mọi sự vật đều phải xem xét thận trọng,làm việc phải chú tâm tinh tế. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên được dùng để nhắc nhở người học trong việc tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bị

    《師備》

    (835-908) Thiền sư Trung Quốc sống vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, người huyện Mân, Phúc Châu, họ Tạ. Sư tinh khôn từ nhỏ, thích câu cá và dong thuyền đi chơi. Năm 30 tuổi, sư mới có chí thoát trần và lễ Thiền sư Lin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bồ

    《樗蒲》

    Tên một trò chơi đánh bạc đời xưa. Vật này giống như hạt táo. Ném Sư bồ để vui chơi đỏ đen đại khái cũng giống như xoa hạt xúc xắc của người Trung Quốc. Luật Tứ phần quyển 19 (Đại 22, 692 hạ) nói: Thích tử Bạt nan đà vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Chất

    《師質》

    Tên 1 người Bà la môn ở nước Xá vệ vào thờiđức Phật tại thế. Ông này lo buồn vì không có con, nên đến nhờ Phật xem tướng. Đức Phật bảo là tướng ông ta sẽ có con. Ông vui mừng thỉnh Phật và các vị Tỳ khưu đến nhà để cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Chủ

    《師主》

    Cũng gọi Sư gia, Sư phụ. Chỉ cho vị thầy làm chủ răn dạy và là nơi nương tựa của đệ tử, cho nên gọi là Sư chủ. [X. Căn bản thuyết Nhất thiết hữu bộ tì nại da Q.27].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển