Sơn Ông Đạo Mân

《山翁道忞》 shān wēng dào mín

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1596-1674) Cao Tăng Trung Quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người ở Triều dương, Triều châu (Quảng đông), họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn Ông. Thửa nhỏ, sư đã khác với những trẻ thường, lớn lên, sư đọc Đại tuệ Thiền Sư Ngữ Lục và có chí Xuất Gia. Sư tham yết ngài Nhã muội Trí minh ở chùa Khai tiên ở Khuông lư, rồi Xuất Gia. Sau, sư Tham Học Thiền Sư Mật Vân Viên Ngộ 14 năm và được nối pháp của ngài. Sau đó, sư lần lượt trụ trì các chùa Linh phong, Vân môn, Quảng nhuận, Đại Năng Nhân, Vạn Thọ ở Chiết giang, chùa Pháp khánh ở Sơn đông và 2 lần chú tích núi Thiên Đồng. Năm Thuận trị 16 (1659) đời Thanh, sư vâng sắc cùng vấn đáp với Học Sĩ Vương hi ở điện Vạn thiện tại Bắc Kinh, được vua ban hiệu Hoằng Giác Thiền Sư. Năm Khang Hi 13 (1674), sư Thị Tịch, thọ 79 tuổi, Pháp Lạp
55. Sư có các tác phẩm: Ngữ Lục 20 quyển, Tấu đối lục 3 quyển, Bắc du tập 6 quyển, Bố thủy đài văn tập 32 quyển. [X. Tục Chỉ Nguyệt lụcQ. 19.; Ngũ Đăng Toàn Thư Q. 66.].