Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 96.858 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 466 thuật ngữ. Trang 6/10.
  • Sinh Tử Sự Đại

    《生死事大》

    Sống chết việc lớn. Nghĩa là vấn đề sinh tử rất là trọng đại. Phẩm Hành do trong Lục tổ đại sư pháp bảo đàn kinh (Đại48,348 thượng) nói: Người đời, sống chết là việc lớn, các ông suốt ngày chỉ cầu phúc điền, không cầu ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Trường Dạ

    《生死長夜》

    Đêm dài sống chết.Nghĩa là chúng sinh chìm đắm trong cái khổ sinh tử như đêm dài tối tăm. Sinh tử như giấc mộng, đang còn trong mộng thì không biết đó là mộng, đến khi tỉnh dậy mới nhớ lại những cảnh trong mộng là hư ảo.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Tức Niết Bàn

    《生死即涅槃》

    Sinh tử và Niết bàn tương tức không hai. Sinh tử là quả khổ của cõi mê, Niết bàn là quả chứng của cõi ngộ. Nhóm từ này thường đi đôi với nhóm từ Phiền não tức Bồ đề, trực tiếp chỉ cho giáo nghĩa của Phật giáo Đại thừa. D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Uyên

    《生死淵》

    Vực sống chết. Vì sinh tử khiến cho người ta chìm đắm nên dùng cái vực để ví dụ. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 6 (Đại 2, 575 thượng) nói: Qua dòng thành vô lậu để vượt qua vực sống chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Vân

    《生死雲》

    Mây sống chết. Mây được dùng để ví dụ sự tối tăm của sinh tử. Phật giáo cho Hoặc, Nghiệp, Khổ là nhân quả của sống chết vòng quanh, 3 đường Hoặc, Nghiệp và Khổ này thường che lấp bản tính, giống như đám mây đen che khuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tử Viên

    《生死園》

    Khu vườn sống chết. Cõi sinh tử là nơi phàm phu thích dạo chơi, cũng là chỗ Bồ tát du hóa, giống như 1 khu vườn, cho nên gọi là Sinh tử viên. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 843 trung) nói: Thị hiện thân ứng hóa, đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tức Vô Sinh

    《生即無生》

    Sinh chính là vô sinh, không hai không khác. Đây là giáolí được nói trong các bộ Bát nhã và cũng là ý nghĩa tột cùng của tông Tam luận. Trong Nhị đế bát bất trung đạo của tông Tam luận, Sinh của Tục đế thì Chân đế coi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Tượng

    《生像》

    Vàng và bạc. Sinh (Phạm,Pàli:Jàta-rùpa, cũng gọi: Sinh sắc) nghĩa là màu sắc xưa nay vốn như vậy, tức hàm ý là vàng. Tượng (Phạn: Rùpya, Pàli: Rùpiya, cũng gọi Tự sắc, Tự sinh sắc), nghĩa là màu sắc gần giống như sinh, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Vô Sắc

    《生無色》

    Đối lại: Định vô sắc. Sinh vào 4 cõiVô sắc, là quả của định Vô sắc. Cõi Vô sắc gồm 4 tầng trời: Không vô biên xứ, Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ và Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Trong 4 nơi này, mỗi nơi đều có 2 thứ định th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Xứ Tháp

    《生處塔》

    Ngôi tháp ở trong vườn Lâm tì ni (Phạn: Lumbinì), nơi đức Phật giáng sinh, 1 trong 8 tòa linh tháp của Ấn độ. (xt. Bát Đại Linh Tháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ

    《疏》

    : còn gọi là Sớ Văn (疏文), Văn Sớ (文疏), hay Tấu Sớ (奏疏), có hai nghĩa: (1) Là văn thư của quần thần điều trần dâng lên bậc trên như đức vua, như trong Văn Thể Minh Biện (文體明辯) của Từ Sư Tằng (徐師曾, 1546-1610) nhà Minh có g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơ A Hậu Đồ

    《初阿後荼》

    Chữ A ở đầu, chữ Đồ ở cuối, tức chỉ cho 2 chữ đầu và cuối trong 42 chữ của tiếng Phạn. Các kinh như Hoa nghiêm, Bát nhã... đều lấy 42 chữ này làm pháp môn quán tưởng nghĩa chữ, bởi vì mỗi một chữ đều có ý nghĩa đặc thù c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Bị

    《所被》

    Cũng gọi Sở bị chi duyên, Sở bị chi cơ, Sở vi. Gọi đủ: Sở bị cơ loại. Chỉ cho các loại căn cơ chúng sinh được giáo pháp của Phật thấm nhuần, Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3 (Đại 35, 517 hạ) nói: Giáo sở bị cơ có nghĩa là giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Biệt

    《所別》

    Cũng gọi: Hữu pháp (Phạn: Dharmin), Tiền trần, Thể, Tự tính. Tiếng dùng trong Nhân minh. Bộ phận chủ yếu của chi Tông (mệnh đề) trong tác pháp 3 chi của Nhân minh. Thông thường gọi là Tiền trần, tương đương với chủ từ củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Biệt Bất Cực Thành Quá

    《所別不極成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Sở biệt bất cực thành (Phạn: Aprasiddha-vizewya) là 1 trong 9 lỗi thuộc về Tông (mệnh đề) trong 33 lỗi của Nhân minh. Sở biệt chỉ cho danh từ trước(tiền trần) của Tông;Bất cực thành nghĩa là k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Cầu

    《所求》

    Điều mong cầu. Đối với Tịnh độ giáo thì điều mong cầu là được sinh về Tịnh độ ở phương Tây. Trong Thập nhất nghĩa môn của phần Tán thiện nghĩa trong Quán Vô lượng thọ Phật kinh sớ, ngài Thiện đạo đờiĐường chủ trương hồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Châu

    《數珠》

    Phạn: Pàsakamà là. Hán âm: Bát tắc mạc. Cũng gọi Niệm châu, Tụng châu, Chú châu. Tràng hạt dùng để niệm danh hiệu Phật. Theo kinh Đà la ni tập thì tràng hạt có các loại: 21 hạt, 42 hạt, 54 hạt và 108 hạt. Theo kinh Sổ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Chuyển Pháp Luân

    《初轉法輪》

    Lần thuyết pháp đầu tiêncủa đức Phật sau khi xuất gia thành đạo. Lần này, ở vườn Lộc dã, đức Phật nói Tứ thánh đế, Bát chính đạo cho 5 vị tỉ khưu Kiều trần như... chỉ bày con đường lìa bỏ 2 cực đoan ái dục và khổ hạnh mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Cơ

    《初機》

    Cũng gọi Sơ học, Sơ tâm, Sơ phát tâm. Cơ, tức căn cơ, cơ loại; Sơ cơ chỉ cho người mới học đạo. Bích nham lục tắc 2 (Đại 48, 141 trung) nói: Bậc thượng sĩ tham cứu đã lâu thì không cần phải nói, nhưng đối với kẻ sơ cơ hậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Dạ

    《初夜》

    s: prathama-yāma, p: paṭhama-yāma: đầu đêm, còn gọi là sơ canh (初更, canh đầu), là một trong 6 thời khắc trong một ngày đêm; tức khoảng 8 giờ tối sau buổi trưa. Trong kinh điển thường dùng thuật ngữ này. Như trong Tứ Phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơ Dạ Kệ

    《初夜偈》

    Kệ được tụng vào lúc đầu đêm. Vãng sinh lễ tán kệ của ngài Thiện đạo ghi (Đại 47, 440 hạ): Phiền não sâu không ; Biển sinh tử không bờ; Thuyền cứu vớt chưa có; Làm sao vui ngủ yên? Hãy mạnh mẽ tinh ; Nhiếp tâm thường ngồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Dục Trí Hoạn Kinh

    《所欲致患經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời TâyTấn, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói về những nỗi thống khổ lo buồn do 5 thứ sở dục gây nên. Lúc các tỉ khưu vào thành Xá vệ khất thực, gặp cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên

    《所緣》

    Phạn, Pàli: Àlambana. Đối lại: Năng duyên. Chỉ cho đối tượng của sự nhận thức, là nhân sinh ra các pháp tâm, tâm sở, vả lại bị cácthứtâm ấy chấp lấy. Tông Câu xá kiến lập thuyết Sáu thức, cho nên chủ trương cảnh Sở duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Duyên

    《所緣緣》

    Phạn: Àlambana-pratyaya. Cũng gọi Duyên duyên. Duyên của sở duyên, 1 trong 4 duyên. Sở duyên chỉ cho đối tượng của tâm và tác dụng tâm (đối tượng của tác dụng nhận thức). Nếu khi đối tượng của tâm và tác dụng tâm trở thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Hữu Đối

    《所緣有對》

    Đối nghĩa là ngăn chặn, chướng ngại. Sở duyên hữu đối chỉ cho 6 thức và các tâm sở tương ứng bị cảnh sở duyên làm chướng ngại, không sinh khởi được ở những cảnh khác, là 1 trong 3 hữu đối. Sáu thức và các tâm sở chỉ có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Phọc

    《所緣縛》

    I. Sở Duyên Phược. Đối lại: Tương ứng phược. Phược là trói buộc, tên khác của phiền não; vì các phiền não có khả năng trói buộc, khiến con người không được tự do, tự tại, nên gọi là Phược, 1 trong 2 phược. Các phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Đàn

    《初壇》

    Trong thủ tục thụ giới Cụ túc, đầu tiên thụ giới Sa di, kế đến thụ giới Tỉ khưu, sau cùng thụ giới Bồ tát. Trong đó, đầu tiên thụ giới Sa di gọi là Sơ đàn, sau đó, Tượng đức Phật thuyết pháp lần đầu tiên theo thứ tự là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Giang Vương

    《初江王》

    Cũng gọi Sở giang vương. Ông vua thứ 2 trong 10 ông vua cõi U minh. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là đức Thích Ca Như lai, là ông quan coi việc người chết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hạnh

    《所行》

    Đối lại: Năng hành. Nói theo nghĩa rộng thì Sở hành chỉ chung cho tất cả hành vi, hành sự, hành pháp của ta; còn nói theo nghĩa hẹp thì chỉ riêng cho tất cả các pháp mà ta tu hành, các việc mà ta thực hiện trong quá trìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hạnh Tạng

    《所行藏》

    Pàli: Cariỳa-piỉaka. Cũng gọi Nhã dụng tạng. Một trong các Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli. Nội dung nói về Sở hành (Cariya) của đức Thích tôn trong kiếp hiện tại, tức là truyện tích bản sinh của đức Thích tôn. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hoá

    《所化》

    Phạn: Vinìta. Đối lại: Năng hóa. Chỉ cho đối tượng được giáo hóa. Trong 3 loại thế gian nêu trong Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 7 thì Trí chínhgiác thế gian của Thập Phật là Năng hóa, còn Chúng sinh thế gian thì là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Học Kí

    《初學記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bản Nhiên Thanh Giác (1043-1121) soạn vào đời Tống, ngài Đạo An chú thích, ấn hành vào năm Hoàng Khánh thứ 2 (1313) đời vua Nhân Tông nhà Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Ngài Thanh g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Hội

    《初會》

    Chỉ cho hội thuyết pháp đầu tiên của đức Phật sau khi Ngài thành đạo, hoặc chỉ cho hội đầu tiên Phật giảng nói về 1 bộ kinh nào đó.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Huân Tứ Nghĩa

    《所熏四義》

    Bốn nghĩa sở huân, tức là 4 điều kiện sở huân do tông Pháp tướng lập ra. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2 thì năng huân (7 chuyển thức) và sở huân (thức A lại da thứ 8) mỗi thứ đều có 4 nghĩa, trong đó, 4 nghĩa sở huâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Kim Hậu Thai

    《初金後胎》

    Đối lại: Sơ thai hậu kim. Trong Mật giáo, khi truyền (hoặc tu) pháp của 2 bộ Kim cương và Thai tạng, thì trước thực hành pháp Kim cương giới, rồi sau mới truyền pháp Thai tạng giới; trình tự này thường được áp dụng trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Lặc

    《疏勒》

    Phạn: Khàsa. Hán dịch: Ác tính, Bất chính ngữ. Cũng gọi Sa lặc, Khư bộ đát lặc, Già sa, Khư sa, Kì sa, Thất lợi,Ngật lật đa để, Ca sư cát lê, Khả thất cáp nhĩ. Tên 1 nước thời xưa ởTây vực. Có thuyết cho rằng tên này lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập

    《所立》

    I. Sở Lập. Phạn: Siddha. Hàm ý là được thành lập. [X. luận Câu xá Q.1]. II. Sở Lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, Sở lập là mệnh đề chủ trương mà người lập luận đưa ra và chờ chứng minh, tức là ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập Bất Khiển Quá

    《所立不遣過》

    Tiếng dùng trong Nhân Minh. Sở lập bất khiển, Phạm:Sàdhyaavyàvftta, nghĩa là lỗi không trái hẳn với Tông, 1 trong 5 lỗi thuộc Dị dụ trong 33 lỗi Nhân minh. Tức là khi dùng Li tác pháp, Dị dụ tuy trái với Nhân năng lập, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập Pháp Bất Thành Quá

    《所立法不成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Sở lập pháp bất thành, Phạn: Sàdhyadharma-asiddha, 1 trong 5 lỗi thuộc Đồng dụ trong 33 lỗi Nhân minh. Khi Đồng dụ không cùng một phẩm loại với Tông thì bị lỗi này. Như lập luận: Tông: Âm than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận

    《數論》

    Cũng gọi Số kinh. Tên gọi khác củaLuận tạng thuộc Thuyết nhất thiết hữu bộ (Tát bà đa bộ) Tiểu thừa, cũng là từ gọi thay cho Thuyết nhất thiết hữu bộ. Chữ số trong Số luận có 2 nghĩa, một là Tuệ số, hai là Pháp số. Nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận Học Phái

    《數論學派》

    Số luận, Phạn: Saôkhya. Hán âm: Tăng khư, Tăng xí da. Hán dịch: Số luận, Số thuật, Chế số luận. Học phái Số luận được thành lập sớm nhất trong 6 phái triết học của Ấn độ. Tương truyền Tổ khai sáng là tiên nhân Ca tì la (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận Tụng

    《數論頌》

    Phạn: Saôkhya-kàrikà. Cũng gọi Số luận kệ, Tăng khư tụng. Kinh điển của học phái Số luận (Phạn: Sàôkhya) trong 6 phái triết học của Ấn độ, do ngài Tự tại hắc (Phạn: Ìzvara= kfwịa) soạn vào khoảng thế kỉ IV, V. Nội dung s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lượng

    《所量》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận lí Nhân minh, đối tượng bị nhận biết gọi là Sở lượng; còn cái tính chất có thể bị suy lường thì gọi là Sở lượng tính. [X. Nhân minh nhập chính lí luận].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lưu Sở Mục Nhiếp Phương Tiện

    《所流所目攝方便》

    Chỉ cho Sở lưu nghĩa, Sở mục nghĩa và Nhiếp phương tiện nghĩa nói trong giáo học Đồng giáo Nhất thừa của tông Hoa nghiêm. Hoa nghiêm Khổng mục chương quyển 1 của ngài Trí nghiễm, Tổ thứ 2 của Tông Hoa nghiêm giải thích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Mê Hoặc

    《疏迷惑》

    Cũng gọi Bối thượng sử. Chỉ cho 4 hoặc tham, sân, si, mạn trong 10 hoặc mà hành giả ở giai vị Kiến đạo phải đoạn trừ. Mười hoặc phải đoạn ở giai vị Kiến đạo là: Hữu thân kiến, Biên chấp kiến, Tà kiến, Kiến thủ kiến, Giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Nam

    《楚南》

    (813-888) Thiền sư Trung Quốc sống vào đời Đường, người tỉnh Phúc kiến, họ Trương. Thửa nhỏ, sư theo ngài Đàm Ái ở chùa Khai Nguyên. Sau khi cạo tóc, sư đến núi Ngũ Đài thụ giới Cụ túc, học luật. Theo lời chỉ dạy của ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sô Ngu

    《騶虞》

    sūgu: (1) Tên một loài linh thú giống như hổ, lông trắng vằn đỏ, không ăn thịt, không đạp phá cỏ hoa, thể hiện cho cái đức của bậc Thánh. (2) Tên người quản lý chim thú của Thiên tử. (3) Tên gọi một thiên Chiêu Nam (召南) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơ Nhị Hồi Hỗ

    《初二回互》

    Cho cảnh giới Thiên trung chí trong thuyết Ngũ vị của ngài Động sơn. Ngài Động sơn Lương giới –Tổ khai sáng tông Tào động– chia quá trình tu hành làm 5 giai đoạn, gọi là Động sơn ngũ vị, gồm: Chính trung thiên, Thiên tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Pháp Minh Đạo

    《初法明道》

    Tạng: Chos-snaí-ba#i-sgo chossnaí-ba#i-tshul-dan-po. Cũng gọi Tâm minh đạo, Sơ pháp minh môn.Hành giả chân ngôn chứng được tâm bồ đề thanh tịnh, diệt trừ các nghiệp khổ phiền não mà vào địa vị đầu tiên, gọi là Sơ pháp mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Quả Nhị Nghĩa

    《初果二義》

    Chỉ cho quả Tu đà hoàn trong 4 quả Sa môn, người chứng quả này đã dứt trừ kiến hoặc trong 3 cõi Dục, Sắc và Vô sắc mà dự vào vòng Thánh nhân. Tu đà hoàn, Phạn: Srota-àpanna, Hán dịch: Dự lưu, Nghịch lưu. Chữ lưu ...ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển