Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sa Di
《沙彌》
s: śrāmaṇera, p: sāmaṇera: cách xưng hô của Phật Giáo đối với người xuất gia trên 7 tuổi và chưa đủ 20 tuổi, là một trong 5 chúng đệ tử của đức Phật, chỉ cho những người đã thọ 10 giới, chưa thọ giới Cụ Túc. Âm dịch Phạn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Giới
《沙界》
: hằng hà sa số thế giới, tức vô lượng vố số thế giới của Phật nhiều như cát sông Hằng (s, p: Gaṅgā, 恆河) ở Ấn Độ. Kim Cang Bát Nhã Kinh (金剛般若經) có đoạn rằng: “Chư Hằng Hà sở hữu sa số Phật thế giới, như thị ninh vi đa ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Môn
《沙門》
s: śramaṇa, p: samaṇa: âm dịch là Thất La Mạt Noa (室羅末拏), Xá Ra Ma Noa (舍囉摩拏), Thất Ma Na Noa (㗌摩那拏), Sa Ca Muộn Nang (沙迦懣囊); Sa Môn Na (沙門那), Sa Văn Na (沙聞那), Ta Môn (娑門), Tang Môn (桑門), Táng Môn (喪門); là từ chuyển âm c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Thạch Tập
《沙石集》
Sasekishū hay Shasekishū: bộ sách kể chuyện Phật Giáo dưới thời đại Liêm Thương, gồm 10 quyển, do Vô Trú Đạo Hiểu (無住道曉, Mujū Dōgyō) trước tác từ năm thứ 2 (1279) niên hiệu Hoằng An (弘安) cho đến năm 6 (1283) cùng niên hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sắc Không
《色空》
: sắc và không. Sắc (s, p: rūpa, 色) là cái mang tính vật chất. Không (s: śūnya, p: suñña, 空) là cái không có thật thể cố định. Trong Kinh Bát Nhã của Phật Giáo Đại Thừa đã phủ định triệt để hết thảy mọi cố định của các s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sắc Tứ
《敕賜》
: Hoàng Đế hạ lệnh ban cho. Như trong Đại Đường Thanh Long Tự Tam Triều Cúng Phụng Đại Đức Hành Trạng (大唐青龍寺三朝供奉大德行狀, Taishō Vol. 50, No. 2057) có đoạn: “Sắc tứ đao nhất khẩu, ư Thanh Long Đại Phật Điện tiền, thọ sắc dữ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sám Hối
《懺悔》
s: deśanā, kṣama, paṭi karoti, āpatti-pratideśanā: còn gọi là hối quá (悔過, ăn năn những điều sai lầm), là hành vi bộc bạch trước chư Phật và các vị tỳ kheo về những tội lỗi, sai lầm tự mình phạm phải và cầu xin được công…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sám Ma
《懺摩》
s: kṣama: ý dịch là hối (悔), nhẫn thứ (忍恕), nghĩa là thỉnh cầu tha nhân tha thứ cho tội lỗi, sai lầm do mình tạo nên. Như trong Đắc Ngộ Long Hoa Tu Chứng Sám Nghi (得遇龍華修證懺儀, CBETA No. 1488) quyển 4 có câu: “Cố chư cổ đức…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sanh Tử
《生死》
: vấn đề sanh tử (sống chết) được xem như vô cùng trọng đại đối với con người. Phật Giáo chia sanh tử của chúng sanh làm 2 loại: Phần Đoạn Sanh Tử và Biến Dị Sanh Tử (變異生死). Phần Đoạn Sanh Tử, còn gọi là Phần Đoạn Tử (分段…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sào Phủ
《巢父》
: tên gọi của vị ẩn sĩ sống dưới thời nhà Nghiêu. Theo Cao Sĩ Truyện (高士傳), phần Sào Phủ của Hoàng Phủ Mật (皇甫謐, 215-282) nhà Tấn cho biết rằng: “Sào Phủ giả, Nghiêu thời ẩn nhân dã; sơn cư bất doanh lợi thế; niên lão, d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sát Độ
《剎土》
: chỉ quốc độ, cõi nước. Sát (s: kṣetra, 剎), âm dịch là Sai Đa La (差多羅), Hột Sai Đát La (紇差呾羅); ý dịch là ruộng đất. Như trong Phật Thuyết Thập Địa Kinh (佛說十地經, Taishō Vol. 10, No. 287) quyển 8, có câu: “Như Lai tọa nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sát Na
《刹那》
s: kṣaṇa, p: khaṇa: âm dịch là xoa nô (叉拏), ý dịch là niệm (念), niệm khoảnh (念頃, khoảnh khắc của niệm). Ở Ấn Độ, nó được dùng như là đơn vị biểu thị thời gian ngắn nhất. Thông thường người ta cho rằng đối với một người c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sáu Chỗ
《lục xứ》
: chỉ sáu căn duyên theo sáu trần, bao gồm: hình sắc, âm thanh, mùi hương, vị nếm, sự xúc chạm và các pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sáu Vị
《lục vị》
: là các vị ngọt, chua, mặn, đắng, cay, nhạt. Sáu vị này là sáu vị chính, được pha lẫn với tỷ lệ khác nhau tạo thành tất cả những vị mà lưỡi chúng ta có thể nếm biết.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Si Tuyệt Đạo Xung
《癡絕道沖》
Chizetsu Dōchū, 1169-1250: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Si Tuyệt (癡絕), xuất thân Trường Giang (長江), Võ Tín (武信, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tuân (荀, hay Cẩu [苟]). Ông đến tham học với Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sớ
《疏》
: còn gọi là Sớ Văn (疏文), Văn Sớ (文疏), hay Tấu Sớ (奏疏), có hai nghĩa: (1) Là văn thư của quần thần điều trần dâng lên bậc trên như đức vua, như trong Văn Thể Minh Biện (文體明辯) của Từ Sư Tằng (徐師曾, 1546-1610) nhà Minh có g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơ Dạ
《初夜》
s: prathama-yāma, p: paṭhama-yāma: đầu đêm, còn gọi là sơ canh (初更, canh đầu), là một trong 6 thời khắc trong một ngày đêm; tức khoảng 8 giờ tối sau buổi trưa. Trong kinh điển thường dùng thuật ngữ này. Như trong Tứ Phần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sô Ngu
《騶虞》
sūgu: (1) Tên một loài linh thú giống như hổ, lông trắng vằn đỏ, không ăn thịt, không đạp phá cỏ hoa, thể hiện cho cái đức của bậc Thánh. (2) Tên người quản lý chim thú của Thiên tử. (3) Tên gọi một thiên Chiêu Nam (召南) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơ Sơn Khuông Nhân
《疎山匡仁》
Sozan Kyōnin, 837-909: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Quang Nhân (光仁), người vùng Cam Dương (淦陽), Lô Lăng (廬陵, Tỉnh Giang Tây), họ Lý (李). Ông xuất gia lúc nhỏ, chuyên nghiên tầm kinh luật luận, đã từng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sở Thạch Phạm Kỳ
《楚石梵琦》
Soseki Bonki, 1296-1370: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Diệu (曇曜), Sở Thạch (楚石), hiệu Tây Trai Lão Nhân (西齋老人), sinh tháng 6 năm thứ 2 niên hiệu Nguyên Trinh (元貞), xuất thân Tượng Sơn (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Danh
《山名》
Yamana: tên của một dòng họ thuộc hàng Chiến Quốc Đại Danh, một trong 4 dòng họ quan chức nổi tiếng của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Con của Tân Điền Nghĩa Trọng (新田義重, Nitta Yoshishige) là Nghĩa Phạm (義範, Yoshinori) đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Danh Tông Toàn
《山名宗全》
Yamana Sōzen, 1404-1473: vị Võ Tướng sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Trì Phong (持豐); Tông Toàn (宗全) là tên sau khi xuất gia; biệt danh là Tiểu Thứ Lang (小次郎), Tông Toàn Nhập Đạo (宗全入道), Xích Nhập Đạo (赤入道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Hải Chi Công
《山海之功》
: công ơn to lớn như núi và biển của cha mẹ. Tục ngữ Việt Nam có câu: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra, một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.” Trong bài tán dùng khi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Hải Kinh
《山海經》
: điển tịch tối cổ của Trung Quốc, gồm 18 quyển, tương truyền do Vũ Vương (禹王) nhà Chu và triều thần của vua là Bá Ích (伯益) trước tác, nhưng đúng ra là do người đời sau viết ra. Nội dung bộ sách này gồm các ký thuật về n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Khi Ám Trai
《山崎闇齋》
Yamazaki Ansai, 1618-1682: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Gia (嘉); tự Kính Nghĩa (敬義); thông xưng là Gia Hữu Vệ Môn (嘉右衛門); hiệu là Ám Trai (闇齋); Linh Xã hiệu là Thùy Gia Linh Xã (垂加靈社); xuất thân kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Khoa
《山科》
Yamashina: khu vực thộc phía Đông của Phố Kyoto, nơi ấy có lăng của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō), Sơn Khoa Biệt Viện (山科別院), v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Lộc Tố Hành
《山鹿素行》
Yamaga Sokō, 1622-1685: Nho gia và là nhà binh pháp học, Tổ của Phái Cổ Học; sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; xuất thân vùng Hội Tân (會津, Aizu); tên là Cao Hựu (高祐), Nghĩa Củ (義矩); tự Tử Kính (子敬); thông xưng là Thậm N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sơn Môn
《山門》
: cửa núi. Các tự viện của Trung Quốc cũng như các nước Phật Giáo Đại Thừa phần lớn đều kiến lập trong núi; cho nên cổng lớn của chùa được gọi là Sơn Môn; tượng trưng cho cổng dẫn đến đường Bồ Đề, chuyển mê thành ngộ, rờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sông Hằng
《恒河》
s, p: Gaṅgā: là dòng sông lớn chảy vào phía Bắc Ấn Độ. Chính ngay nơi lưu vực sông này, Phật Giáo đã từng một thời hưng thịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Song Tuyền Sư Khoan
《雙泉師寛》
Sōsen Shikan, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc. Ông kế thừa dòng pháp của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), rồi đến sống tại Song Tuyền Tự (雙泉寺) thuộc Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc). Ông được b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Hiệu
《師號》
Shigō: còn gọi là Tứ Hiệu (賜號, danh hiệu được ban tặng), xưng hiệu do triều đình ban tặng cho chư vị cao tăng thạc đức, tỷ dụ như Đại Đức (大德), Quốc Sư (國師), Thiền Sư (禪師), v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Hống
《獅吼》
: hay sư tử hống (獅子吼), là tiếng rống của con sư tử, tỷ dụ cho sự thuyết pháp của đức Phật hùng dũng như tiếng gầm của chúa tể sơn lâm làm chấn động cả vũ trụ, càn khôn. Như Thắng Man Kinh (s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, 勝…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Tư
《師資》
: ý là sư đệ, sư đồ, thầy trò. Sư (師) ở đây nghĩa là người, vị thầy dạy dỗ đồ đệ, học trò; tư (資) là tư tài do thầy dạy ban cho, cũng có nghĩa là đệ tử. Đối với nhà Phật, mối quan hệ thầy trò đóng vai trò vô cùng quan tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Tư Huyết Mạch Truyện
《師資血脈傳》
Shishikechimyakuden: tác phẩm của Thần Hội (神會), có ghi lời tựa của Độc Cô Phái (獨孤沛) trong Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận (菩提達摩南宗定是非論). Nó tương đương với truyền ký của 6 đời từ Sơ Tổ Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨) cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Suất Đô Bà
《率都婆》
s: sthūpa, p: stūpa: âm dịch của từ tháp (塔) hay tháp bà (塔婆). Ngoài từ Suất Đô Bà này ra, còn có những âm dịch khác như Tốt Đồ Ba (窣堵波), Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偷婆), v.v. Ý dịch của từ n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sum Điền Ngộ Do
《森田悟由》
Morita Goyō, 1834-1915: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Minh Trị, vị trú trì đời thứ 64 của Vĩnh Bình Tự, vị Quản Trưởng của Tào Động Tông, đạo hiệu là Đại Hưu (大休), hiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sùng Ninh Thanh Quy
《崇寧清規》
: xem Thiền Uyển Thanh Quy(禪苑清規, Zennenshingi) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sùng Phước Tự
《崇福寺》
Sūfuku-ji: ngôi tự viện cổ tọa lạc tại Ōtsu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), hiện tại là ngôi chùa hoang phế. Tương truyền năm 668, sau khi dời đô về kinh đô Đại Tân (大津, Ōtsu), Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō) đã x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sùng Tuấn Thiên Hoàng
《崇峻天皇》
Sushun Tennō, tại vị 587-592: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Bạc Lại Bộ (泊瀬部), nơi vua ở là Sài Thản Cung (柴坦宮) thuộc Thương Thê (倉梯, Kurahashi) thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Suy Cổ Thiên Hoàng
《推古天皇》
Suiko Tennō, tại vị 592-628: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thế kỷ thứ 6 và đầu thế kỷ thứ 7, vị nữ đế đầu tiên của Nhật, người con gái thứ 3 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō, tại vị 539-571), mẹ là Kiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển