Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.654 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 7/48.
  • Nghiệm Chủ Vấn

    《驗主問》

    Cũng gọi Thám bạt vấn, Tâm hành vấn. Người học thử đặt câu hỏi để thăm dò xem cơ pháp của thầy sâu hay cạn. Là 1 trong Phần dương thập bát vấn. Thiền sư Phần dương Thiện chiêu thuộc Tông Lâm tế đời Tống, gom hết các câu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Hộ

    《嚴護》

    Trang nghiêm và thủ hộ (giữ gìn làm cho đẹp đẽ). Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng) nói: Nghiêm hộ thành pháp, mở rộng pháp môn, tẩy sạch cáu uế, hiển rõ thanh tịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Phật Điều

    《嚴佛調》

    Cũng gọi Phù điều, Phật điều. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Hán, người Lâm hoài (nay là huyện Hu di, tỉnh An huy). Ông thông minh dĩnh ngộ từ nhỏ, học rộng và có tài làm văn. Lúc ngài An thế cao đến Trung quốc hoằng d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Sí Vương

    《嚴熾王》

    Vị quốc vương thành Uất xà diên ở thời đức Phật còn tại thế. Cứ theo kinhTát già ni càn tử sở thuyết, khi vua Nghiêm xí nghe lời Đại tát già ni càn tử khen ngợi đức Thích tôn nói pháp rất sâu xa mà vua sinh tâm tín giải.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Thân Chân Ngôn

    《嚴身真言》

    Chân ngôn trang nghiêm thân, tức chỉ cho 4 chân ngôn: Như lai đính tướng (tướng đỉnh đầu của Như lai), Như lai giáp (áo giáp Như lai), Như lai viên quang (hào quang Như lai) và Như lai thiệt tướng (tướng lưỡi dài của Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Tịnh

    《嚴淨》

    Chỉ cho sự trang nghiêm thanh tịnh của cõi nước chư Phật. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 3 hạ) ghi: Vì muốn nói điều ấy, vì sẽ thụ kí, cho nên chỉ bày rõ các thứ báu nghiêm tịnh cõi nước của chư Phật. [X. Thiền uyển than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêm Vương Phẩm

    《嚴王品》

    Gọi đủ: Diệu trang nghiêm vương bản sự phẩm. Tên phẩm thứ 27 trong kinh Pháp hoa quyển 7, thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung phẩm này thuật lại thời đức Vân lôi âm tú vương Hoa trí Như lai ở quá khứ, có 1 vị vua tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp

    《業》

    Phạm: Karman. Pàli: Kamma. Hán âm: Yết ma. Nghĩa là sự tạo tác, tức chỉ cho những hoạt động của thân tâm như hành vi, hành động, tác dụng, ý chí, hoặc chỉ cho những hoạt động của thân tâm do ý chí sinh ra. Nếu kết hợp vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Ba La Mật Bồ Tát

    《業波羅蜜菩薩》

    Nghiệp ba la mật, Phạm: Karma-vajrì. Hán âm: Yết ma phạ nhật li, Yết ma bạt chiết lí. Cũng gọi Yết ma ba la mật bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc Đại nhật Như lai trong Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo, mật hiệu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Báo

    《業報》

    Cũng gọi Nghiệp quả. Từ gọi chung nghiệp và báo, nghĩa là sự báo ứng hoặc quả báo của nghiệp. Tức là quả báo khổ, vui do nghiệp nhân thiện, ác của thân, khẩu, ý, chiêu cảm. Cứ theo luận Thành thực quyển 7 thì nghiệp báo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Bệnh

    《業病》

    Cũng gọi Nghiệp chướng bệnh. Chỉ cho bệnh tật do nghiệp đời trước sinh ra. Do nghiệp ác gây nên ở đời trước mà bị bệnh nan y, nằm liệt giường thuốc thang chẳng khỏi, khổ sở trăm bề, cầu sống không được, muốn chết không x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Cảm Duyên Khởi

    《業感緣起》

    Các pháp duyên khởi là do nghiệp nhân chiêu cảm. Quả báo của loài hữu tình chúng sinh có Chính báo và Y báo khác nhau, trong Chính báo có sai biệt như đẹp, xấu, trí ngu v.v..., trong Y báo cũng có những khác biệt như núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Cấu

    《業垢》

    Cũng gọi Tội cấu, Nghiệp trần. Chỉ cho tội nghiệp và phiền não. Cấu là tên khác của phiền não, tính chất của phiền não nhơ nhớp, cho nên gọi là Cấu. Còn tính chất của nghiệp cũng chẳng sạch, ví như bụi bặm, cho nên gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Chủng Tử

    《業種子》

    Cũng gọi Nghiệp tập khí (Phạm: Karmavàsanà), Dị thục tập khí, Hữu chi tập khí, Hữu phần huân chủng tử, Hữu thụ tận tướng chủng tử. Gọi tắt: Nghiệp chủng. Đối lại: Danh ngôn chủng tử. Chủng tử (hạt giống) của nghiệp quả. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Du Già

    《業瑜伽》

    Phạm: Karma-Yoga. Tác phẩm, 1 quyển, do Triết gia kiêm Đạo sĩ Vivekànanda(1863-1902), nhà cải cách tông giáo Ấn độ cận đại soạn. Nội dung sách này chia làm 8 hạng mục: 1. Ảnh hưởng của nghiệp đối với bản tính con người. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Duyên

    《業緣》

    Nghiệp là nguyên nhân sinh ra quả báo, 1 trong 24 duyên. Nghiệp thiện là nhân duyên đem lại quả vui, nghiệp ác là nhân duyên dẫn đến quả khổ. Hết thảy chúng sinh hữu tình đều do nghiệp duyên mà sinh ra. Phẩm Phương tiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Đạo

    《業道》

    Phạm: Karma-màrga. Nơi mà tác dụng nghiệp được thể hiện, hoặc chỉ cho con đường chung về quả báo khổ vui của hữu tình chúng sinh. Thông thường, Nghiệp đạo được chia làm 2 loại: Thập thiện nghiệp đạo và Thập ác nghiệp đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Đạo Minh Chỉ

    《業道冥只》

    Chỉ cho các quỉ thần ở cõi u minh (minh kì) được sinh ra từ nghiệp nhân mà họ đã tạo. Kinh Nhất kế tôn đà la ni (Đại 20, 486 trung) ghi: Kính bạch chư Phật, bồ tát Bát nhã, Kim cương, chư thiên... và hết thảy Nghiệp đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Điền

    《業田》

    Ruộng nghiệp, vì có năng lực sinh ra các quả khổ, vui, cũng như ruộng hay sinh ra các giống lúa hoặc cỏ dại, cho nên gọi là Nghiệp điền. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 38 (Đại 10, 204 trung) nói: Sáu đường thụ sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Hệ

    《業繫》

    Cũng gọi Nghiệp phược, Nghiệp quyên, Nghiệp thằng. Chúng sinh hữu tình tạo các nghiệp thiện ác, bị nghiệp lực trói buộc trong lao ngục 3 cõi, nên gọi là Nghiệp hệ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 578 trung) nói: Phàm phu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Hoả

    《業火》

    Lửa nghiệp, vì nghiệp hãm hại thân chúng sinh ví như lửa đốt cháy mọi vật, nên gọi là Nghiệp hỏa. Hoặc chỉ cho lửa dữ mà tội nhân bị quả báo của nghiệp ác trong địa ngục phải chịu. Quán kinh đẳng minh Ban chu tam muội hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Khổ

    《業苦》

    Quả khổ do nghiệp ác mang lại. Tịnh tâm giới quán pháp quyển thượng (Đại 45, 820 thượng) nói: Chỉ hiểu nghĩa không thôi thì không cứu được nghiệp khổ, ông nên y theo lời dạy răn mà thực tiễn tu hành thì mới cứu được. Ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Kính

    《業鏡》

    Cũng gọi Tịnh phả lê kính, Tịnh pha li kính, Nghiệp kính luân. Chỉ cho tấm gương ở cõi u minh soi rọi các việc thiện ác của chúng sinh. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ phần 3 tiết 4 (Đại 40, 406 hạ) nói: Gươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Lực

    《業力》

    Nghiệp thiện ác có năng lực sinh ra quả khổ vui. Hữu bộ tì nại da quyển 46 (Đại 23, 879 thượng) nói: Nghiệp lực chẳng nghĩ bàn, dù cách xa vẫn lôi kéo được. Khi quả đã chín mùi thì muốn trốn cũng khó thoát. (xt. Nghiệp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Nhân

    《業因》

    Phạm: Karma-hetu. Nhân của nghiệp, có 2 nghĩa: 1. Nghiệp tức nhân (cũng gọi Nhân nghiệp): Nghiệp làm nhân sinh ra quả báo ở đời vị lai. Thành duy thức luận thuật kí quyển 8 phần đầu (Đại 43, 521 trung) nói: Nghiệp là gốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Phong

    《業風》

    Phạm: Karma-vàyu. Gió nghiệp. Chúng sinh bị sức nghiệp thiện ác làm cho trôi dạt trong biển sống chết, giống như gió thổi lá khô hoặc gió thổi thuyền bè. Kinh Nhập lăng già Q.9 (Đại 16, 569 thượng) nói: Gió nghiệp nuôi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Quả

    《業果》

    Cũng gọi Nghiệp báo. Chỉ cho các nghiệp thiện ác chiêu cảm quả báo sinh vào cõi người, cõi trời, ngã quỉ, súc sinh v.v... Do nghiệp mà có quả báo, đây là pháp lí tự nhiên, gọi là Nghiệp quả pháp nhiên. Ngoài ra nghiệp và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Sự Thành Biện

    《業事成辦》

    Cũng gọi Nghiệp đạo thành biện. Gọi tắt: Nghiệp thành. Sự nghiệp đã thành tựu, tức là đã có nhân quyết định vãng sinh. Đây là thuyết của tông Tịnh độ. Cứ theo Vãng sinh luận chú của ngài Đàm loan thì mười niệm được nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thể

    《業體》

    Cũng gọi Nghiệp tính. Chỉ cho tự thể của nghiệp, tức là cái nhân dị thục dẫn đến quả báo khổ vui. Có các thuyết sau đây: -Nhất thiết hữu bộ lấy sắc pháp của 2 nghiệp thân, khẩu và Tư của ý nghiệp làm Nghiệp thể. -Luận Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thông

    《業通》

    Cũng gọi Báo thông. Sức thần thông được thành tựu do nghiệp kiếp trước, là 1 trong 5 thần thông. Luận Câu xá quyển 9 (Đại 29, 46 thượng) nói: Trong tất cả thông, Nghiệp thông nhanh nhất. Lướt trên hư không 1 cách tự tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thụ

    《業受》

    Cũng gọi Nghiệp thọ. Thọ mệnh do nghiệp đời trước chiêu cảm, tức là tuổi thọ được quyết định bởi nghiệp nhân của đời trước.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thức

    《業識》

    I.Nghiệp Thức. Cũng gọi Nghiệp tướng (Phạm: Karmajàtilakwaịa), Nghiệp tướng thức. Chỉ cho thức căn bản lưu chuyển của loài hữu tình, tức là thức nghiệp nương vào sự mê lầm của vô minh căn bản mà dấy động bản tâm, là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Võng

    《業網》

    Lưới nghiệp. Nghiệp nhân thiện ác vây bọc loài hữu tình, khiến phải chìm đắm trong luân hồi sinh tử, giống như tấm lưới vít kín chim muông, không thoát ra được, nên gọi Nghiệp võng. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Xứ

    《業處》

    Phạm: Karma-sthàna. Pàli: Kamma-ỉỉhàna. Cũng gọi Hành xứ. Nơi dừng trụ của nghiệp. Tức là nền tảng để thành tựu Thiền định, hoặc là đối tượng để tu tập Thiền định. Đây là 1 trong những giáo nghĩa trọng yếu của Phật giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệt Đà Củ Tra

    《孽陀拘吒》

    Phạm: Gandakuỉì. Hán dịch: Hương đài điện. Tịnh thất của đức Thế tôn, ở chính giữa tinh xá Kì viên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệt La Ha

    《孽羅訶》

    Cũng gọi Nghiệt lật hà, Nga la ha, Yết la ha. Loài quỉ mị đeo theo thân người không rời. Phẩm Ái nhiễm vương trong kinh Kim cương phong lâu các nhất thiết du già du kì quyển thượng (Đại 18, 256 hạ) nói: Đối với loài quỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêu Quí

    《堯貴》

    Cũng gọi Nghiêu thế, Nghiêu mạt. Gọi đủ: Nghiêu quí mạt pháp. Nghiêu nghĩa là bạc bẽo, Quí nghĩa là cuối, tức chỉ cho thời đại mà tình người, thói đời rất bạc bẽo và luân thường đạo lí sa sút, xuống cấp 1 cách thảm hại. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghinh Giang Tự

    《迎江寺》

    Cũng gọi Vĩnh xương thiền tự, Cổ vạn Phật tự. Chùa nằm ven bờ sông Trường giang ở huyện An khánh, tỉnh An huy, Trung quốc, là 1 trong những ngôi chùa cổ nổi tiếng, được sáng lập vào năm Khai bảo thứ 7 (974) đời Bắc Tống;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Ân

    《晤恩》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Thường thục, tỉnh Giang tô, họ Lộ, tự Tu kỉ, là Thủy tổ phái Sơn ngoại, tông Thiên thai. Năm 13 tuổi, sư nghe tụng kinh Di đà mà phát tâm xuất gia. Lúc đầu, sư học luật Nam s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Ca

    《吳哥》

    Angkor. Cũng gọi Lộc ngột, An ca. Kinh đô của vương triều An ca, dân tộc Khmer, ở Bắc bộ Cao miên, từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV. Đô thành này gồm có hơn 600 tòa kiến trúc, được cấu tạo toàn bằng những khối đá lớn với những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọ Cung

    《午供》

    I. Ngọ Cúng. Cúng Phật vào giờ ngọ. (xt. Phật Cúng). II. Ngọ Cúng. Chúng tăng thụ trai vào giờ ngọ. Điều Cảnh chúng trong Thiền uyển thanh qui quyển 6 (Vạn tục 111, 455 hạ) nói: Trước khi thụ trai, nghe 3 tiếng mộc bản, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Đạo

    《悟道》

    Cũng gọi Đắc ngộ. Tức là thấy rõ tâm tính, thấu suốt đại đạo. Ngộ đạo là mục đích chung cùng hướng tới của các tông phái, nhưng danh từ Ngộ đạo phần nhiều được Thiền tông sử dụng với nghĩa đắc pháp khai ngộ, gọi là Kiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Đạo Huyền

    《吳道玄》

    Họa gia Trung quốc, sống vào đời Đường, người Dương địch, Khai phong (huyện Vũ, tỉnh Hà nam). Lúc đầu, ông tên là Đạo tử, sau đồi là Đạo huyền. Thủa nhỏ, ông mồ côi, nghèo khổ, lớn lên, ông đến Lạc dương cùng với các ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Đô Pháp Thừa

    《吳都法乘》

    Tác phẩm, 12 quyển, (hoặc 30 quyển), do Chu vĩnh niên soạn vào đời Minh, Trung quốc. Nội dung biên tập các kí sự về Phật giáo ở đất Ngô, thuộc tỉnh Giang tô. Bản 30 quyển, mỗi thiên đều thu chép tất cả các việc dù lớn ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Khắc Kỉ

    《吳克己》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Tống, người Tiền đường, tỉnh Chiết giáng, tự Phục chi, hiệu Khải am. Thủa nhỏ, ông đọc Chu quan, vì cảm khái mà nảy sinh chí giúp đời. Sau ông ẩn ở Tả khê, thường đọc kinh Lăng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Khai

    《悟開》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Thanh, người Mộc độc, Tô châu, họ Tương, tự Hoát nhiên, hiệu Thủy vân đạo nhân. Thủa nhỏ, sư đã học thông kinh sử, nhưng vì nhà nghèo, sư phải bỏ học để theo nghề buôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Không

    《悟空》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Vân dương, Kinh triệu (nay là Kinh dương, tỉnh Thiểm tây), họ Xa, tên Pháp giới, tự Ngộ không, là hậu duệ của họ Thác bạt đời Bắc Ngụy. Năm Thiên bảo thứ 9 (750), nước Kế tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhẫn

    《悟忍》

    Cũng gọi Hỉ nhẫn, Tín nhẫn. Tên khác của Vô minh pháp nhẫn, tức là Nhẫn vị trong Thập tín, cũng là 1 trong 3 nhẫn của Tịnh độ. Hành giả tinh tiến dũng mãnh, chuyên cần quán tưởng vẻ trang nghiêm của Tịnh độ, trong tâm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhập

    《悟入》

    I. Ngộ Nhập. Tỏ ngộ lí thực tướng của các pháp; chứng nhập lí thực tướng các pháp. Theo phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật vì muốn cho chúng sinh ngộ nhập tri kiến của Phật, nên xuất hiện nơi đời. II. Ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Nhuận Giang

    《吳潤江》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Khai bình, tỉnh Quảng đông. Truyền nhân đời thứ 18 của Hồng giáo thuộc Tạng mật và đời thứ 3 của Tổ sư Bối nhã Đạt lại. Thủa nhỏ, ông đọc kinh sử tử tập và học tập văn Khư lô ở thư viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển