Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngã Sở
《我所》
Phạm: Mama-kàra. Gọi đủ: Ngã sở hữu. Quan niệm cho rằng các vật ngoài tự thân (ta) đều là vật sở hữu của ta. Trong Phật giáo, Ngã và Ngã sở (ta và của ta) bị coi là cội gốc phân biệt của tất cả sự phân biệt ở thế gian, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Sở Kiến
《我所見》
Phạm: Mama-kàra-dfwỉi. Vọng chấp pháp 5 uẩn là của ta, hoặc thuộc về ta. Cứ theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập thì Ngã sở kiến có 3 thứ: 1. Tương ứng ngã sở: Ngã có hình tướng vật chất; như nói Ngã có sắc cho đến Ngã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Sơn Thiệu [thiều] Thạc
《峨山紹》
[韶]碩, Gasan Jōseki, 1276-1366: vị Tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, hiệu là Nga Sơn (峨山), người Quận Vũ Trách (羽咋郡), Năng Đăng (能登, Noto, thuộc Ishikawa-ken [石川縣]), họ là Nguyên (源). Năm lên 11 tuổi, ông đến tu tại ngôi c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngã Thiên Nhĩ Cẩu
《我天爾狗》
Ta, Trời, Ông, Chó. Đây là phương pháp biện luận xoay vòng mà bồ tát Đề bà, người Nam Ấn độ, đã sử dụng để khuất phục các Luận sư ngoại đạo ở nước Bát la da già (Phạm: Prayàga) thuộc Trung Ấn độ vào khoảng thế kỉ III. Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
《我昔所造諸惡業》
Câu thứ nhất trong bài sám hối ghi trong phẩm Phổ hiền hành nguyện kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản 40 quyển). Khi sám hối trong các khóa lễ tụng, các tông phái Phật giáo đều đọc bài sám hối này. Toàn văn như sau (Đại 10, 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tòng Lai Nghi Trước Giá Hán
《我從來疑著這漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ trước đến giờ tôi vốn nghi ngờ gã ấy. Nghĩa là từ trước đến nay tôi vẫn ngờ người ấy không phải nhân vật tầm thường và đã đúng như thế. Không tầm thường có hàm ý là người đã siêu việt cảnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tướng
《我相》
I. Ngã Tướng. Chỉ cho tướng dáng của Ngã, tức là cái tướng của Ngã tựa hồ như thật do vọng tưởng biến hiện ra, nhưng vì mê lầm nên phàm phu chấp trước là thực có. Ngã tướng gồm 2 loại: 1. Ngã tướng của thế gian: Như hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngà Voi Sanh Hoa
《象牙生華》
tượng nha sanh hoa-: Kinh văn nói rằng: "Khi trời có sấm sét chuyển mưa thì trên tất cả các ngà voi đều sanh ra những vân hoa." Có ba cách giải thích điều này. Một thuyết cho rằng ở đây chỉ loài cỏ ngà voi (象牙 草- tượng n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nga Vương
《鵝王》
Phạm: Haôsa-raja. Ngỗng chúa, ví dụ đức Phật. Trong 32 tướng của đức Phật nói trong các kinh luận, tướng thứ 5 là ở giữa các ngón tay và ngón chân của Ngài có những màng mỏng (Phạm: Jalàvanaddhahasta-pàda), giống như màn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Vương Biệt Nhũ
《鵝王別乳》
Ngỗng chúa phân biệt sữa. Đem sữa hòa vào nước cho ngỗng uống, ngỗng chỉ lựa sữa mà uống, bỏ nước lại, ví dụ bậc giác ngộ tuy ở giữa thế gian nhớp nhúa nhưng không bị ô nhiễm, hoặc chỉ cho người có khả năng phân biệt châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Vương Nhãn
《鵝王眼》
Cũng gọi Nga nhãn, Nhũ thủy nhãn. Mắt của ngỗng chúa, ví dụ người tu đạo có mắt trí tuệ sáng suốt, lựa chọn pháp tối thắng, vào ngay chính tông. (xt. Nga Vương Biệt Nhũ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch
《額》
Cũng gọi Biển ngạch, Biểu. Chỉ cho những tấm biển bằng gỗ, giấy, vải lụa trên có đề chữ hoặc vẽ tranh, treo ở cửa các dinh thự, công đường các quan lại thời xưa tại Trung quốc, sau, dần dần các chùa của Phật giáo cũng dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch Châu
《額珠》
Hạt ngọc quí trên trán, ví dụ cho Phật tính sẵn có trong tất cả chúng sinh. Kinh Đại bát niết bàn quyển 7 (bản Bắc) chép rằng, có 1 lực sĩ đấu với người khác, khi chạm trán thì viên ngọc kim cương ở khoảng giữa 2 chân mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch Nhĩ Đức Phái
《額爾德派》
Tạng: Dge-lugs-Pa. Cũng gọi Đâu suất giáo phái, Đức hạnh phái, Cách lỗ phái, Tân cam đan phái (Tạng: Bka-gdams gsar-ma-pa, Hoàng mạo phái, Hoàng giáo. Tông phái Phật giáo Tây tạng do ngài Tông khách ba sáng lập vào thế k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngải Kỳ
《艾旗》
: lá cờ ngải, biểu tượng đuổi tà, chém ma quỷ, rất phổ biến trong dịp Tết Đoan Ngọ. Như trong bài thơ Bồ Kiếm Ngải Kỳ (蒲劍艾旗) của Chu Tác Nhân (周作人, 1885-1967) có câu: “Bồ kiếm ngải kỳ mang bán nhật, phân lai hương đại dữ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngâm
《吟》
Tức ngâm vịnh, hoặc chỉ cho thơ, ca theo thể văn vần dùng để ngâm vịnh. Khi ngâm vịnh, âm thanh được kéo dài ra, theo nhịp điệu như tiếng chim hót; lúc bổng lúc trầm, khi buồn khi vui, tùy theo cảm xúc của người câm. Xưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Các Tự
《銀閣寺》
Ginkaku-ji: ngôi chùa của Phái Tướng Quốc Tự (相國寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiện tọa lạc tại Ginkakuji-chō (銀閣寺町), Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市); hiệu là Đông Sơn Từ Chiếu Tự (東山慈照寺), tên thường gọi là Ngân Các Tự. Tượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngạn Câu
《岸駒》
Ganku, 1749-1838: nhà danh họa sống cuối thời Giang Hộ, Tổ của Phái Ngạn (岸派); họ là Ngạn (岸), tên ban đầu là Củ (矩), sau đổi thành Câu (駒); tên lúc nhỏ là Ất Thứ Lang (乙次郎); tự Bí Nhiên (賁然); tự xưng là Ngạn Câu theo lố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngân Địa
《銀地》
Cũng gọi Kim địa, Lưu li địa. Tiếng gọi chung các tự viện và đạo tràng. Thủa xưa, ở Ấn độ, Trưởng giả Cấp cô độc, thành Xá vệ từng trải vàng ròng ra mua đất của Thái tử Kì đà để lập tinh xá cúng dường đức Phật, do đó, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Địa Đạo Trường
《銀地道場》
Đạo tràng ở núi Thiên thai, Trung quốc, tiếp giáp với dãy núi Kim địa, Đại sư Trí giả đã truyền pháp ở đây. Theo truyền thuyết, vào thời quá khứ, đức Phật Định quang đã từng thị hiện nơi này. [X. Đại minh nhất thống chí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Luân Vương
《銀輪王》
Vị Luân vương ra đời lúc con người sống 8 vạn tuổi, vua thống trị 3 châu: Nam thiệm bộ, Đông thắng thân, và Tây cù đà ni. Là 1 trong 4 vị Luân vương. Nhưng theo Pháp hoa kinh huyền tán quyển 4, thì sự ra đời của vị Luân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Oản Lí Thạnh Tuyết
《銀椀裏盛雪》
Cũng gọi Ba lăng ngân oản lí, Ba lăng ngân oản thịnh tuyết. Tên công án trong Thiền tông. Cái chén bạc đựng đầy tuyết, biểu thị chúng sinh và Phật là nhất như, bình đẳng tức sai biệt, sai biệt tức bình đẳng, là 1 trong 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Sơn Thiết Bích
《銀山鐵壁》
Đồng nghĩa: Bích lập vạn nhận, châm đáp bất nhập. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Núi bạc vách sắt. Bạc và sắt cứng chắc, khó đâm thủng, vách núi cheo leo, cao vút, khó vượt qua. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạn Tông
《彥琮》
Cũng gọi Đạo giang. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người Triệu quận (nay là huyện Hình đài, tỉnh Hà bắc) họ Lí. Thủa nhỏ theo pháp sư Tín đô Tăng biên, 10 tuổi xuống tóc, đổi tên là Đạo giang. Thầy dạy tụng kinh Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Xuyên Song Tháp
《銀川雙塔》
Hai tòa tháp tọa lạc trên 1 vùng đồng bằng ở thành Ngân xuyên thuộc biên giới phía bắc Trung quốc, đó là: 1. Tháp chùa Thừa thiên, thường gọi là Tây tháp, ở phía Tây nam thành Ngân xuyên, do ông Hạ chủ lượng xây dựng vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngật Lật Song Đề Tán
《吃栗雙提贊》
(742-797) Phạm: Khri-sroí lde-btsan. Cũng gọi Khất lê tô lung lạp tán, Xích tùng đức tán. Vua nước Tây tạng, con của công chúa Kim thành (người Hán), người đã đặt nền tảng cho thời đại toàn thịnh của Thổ phồn. Ông lên ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Ích Đại Sư Tông Luận
《蕅益大師宗論》
Cũng gọi Linh phong tông luận, Linh phong Ngẫu ích đại sư tông luận, Ngẫu ích tông luận. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Thành thời biên tập vào đời Minh. Sách này thu chép những tông luận trong 1 đời hoằng hóa của ngài Ngẫu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Ích Trí Húc
《蕅益智旭》
Gueki Chikyoku, 1599-1655: vị tăng sống dưới thời nhà Minh, người Mộc Độc (木瀆), Huyện Ngô (呉縣, Tỉnh Giang Tô), họ là Chung (鍾), tên Tế Minh (際明), tự Ngẫu Ích (蕅益), hiệu Bát Bất Đạo Nhân (八不道人). Hồi nhỏ ông học Nho học, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngẫu Khổng
《藕孔》
Chỉ cho cái lỗ giống như lỗ ống sáo trong củ sen. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 16, A tu la và trời Đế thích đánh nhau, A tu la thua to, 4 quân (Tượng binh, Mã binh, Xa binh, Bộ binh) đều chui vào trong cái lỗ ngó sen.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Ti
《藕絲》
Chỉ cho những sợi tơ của cọng hoặc củ sen. Nghĩa là sau khi bẻ cọng sen gãy ra có những sợi tơ vẫn còn dính lại. Phật giáo dùng từ ngữ này để ví dụ việc đoạn trừ phiền não mê sự. Bởi vì phiền não mê lí tính của nó tuy sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Tượng
《偶像》
Chỉ cho các pho tượng Phật, Bồ tát, Thánh thần được tạo bằng đất, gỗ hoặc kim loại. Từ Ngẫu tượng bắt nguồn từ tiếng La tinh Idola, có nghĩa là hình tượng, tư thái, về sau biểu thị các nghĩa như: Thiên kiến làm phương hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Tượng Sùng Bái
《偶像崇拜》
Tôn sùng lễ bài ngẫu tượng. Có thể nói bắt đầu từ giai đoạn kinh tế săn bắn về sau, thời kì văn hóa nhân loại dần dần phát triển, đối với các vật thể được công nhận không có tính nhân cách, siêu việt năng lực tự nhiên và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghê Hạ
《猊下》
Gọi đủ: Nghê tọa hạ. Từ tôn xưng các bậc cao tăng đại đức. Nghê là 1 loại sư tử; Nghê tọa, cũng gọi Nghê sàng, tức là tòa sư tử, là tòa ngồi của Phật, Bồ tát, đời sau được dùng làm tòa ngồi của các bậc cao đức thạc học. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghê Toản
《倪瓚》
1301-1374: họa sĩ dưới thời nhà Nguyên, một trong 4 nhân vật vĩ đại cuối thời nhà Nguyên, tự là Nguyên Trấn (元鎭), hiệu Vân Lâm (雲林). Ông còn sở trường về thơ và có tập thơ văn là Thanh Bí Các Tập (清閟閣集), 12 tập.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghênh Tiếp
《迎接》
Tiếp đón. Nghĩa là người tu hành niệm Phật cầu vãng sinh, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm, Đại thế chí hoặc các Thánh chúng khác đến tiếp dẫn. Trong các truyện kí thường thấy ghi chép sự tích Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghênh Tiếp Mạn Đồ La
《迎接曼陀羅》
Cũng gọi Thánh chúng lai nghinh đồ, Nghinh tiếp biến tướng. Tức là bức tranh vẽ tượng Phật A di đà và các Thánh chúng đến tiếp dẫn hành giả niệm Phật lúc lâm chung. Kinh Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm quyển 40 (Đại 10,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi
《疑》
Phạm:Vicikitsà. Pàli: Vicikicchà. Tên của tâm sở, đối với lí mê ngộ, nhân quả còn nghi ngờ, do dự không quyết định, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Tức là tâm đối với chân lí chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Cái
《疑蓋》
Phạm:Vicikitsà-àvaraịa Pàli: Vicikicchà-nìvaraịa. Đồng nghĩa: Nghi phiền não. Tên khác của phiền não, 1 trong 5 cái. Tính hoài nghi che lấp (cái) tâm thức của người tu hành, khiến cho mờ tối không thấy được chân lí. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Căn
《疑根》
Tính ngờ vực thâm nhập vào tâm giống như rễ cây bâm sâu xuống đất. Cho nên gọi là Nghi căn (gốc ngờ). Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng) : Nguyện cầu Phật thương xót Tuyên thuyết pháp vi diệu Nhổ gốc ngờ của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Chấp
《疑執》
Chỉ cho ý niệm chấp trước sự ngờ vục. Khởi tín luận sớ bút tước kí quyển 1 (Đại 44, 297 trung) nói: Công dụng của luận Khởi tín là phá trừ nghi chấp, phát khởi chính tín. [X. Thành duy thức luận xu yếu Q.thượng phần đầu]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩ Hàn Sơn Thi
《擬寒山詩》
Thi phẩm, 1 quyển, do ngài Trung phong Minh bản (1263-1323) thuộc tông Lâm tế trứ tác vào đời Nguyên, được thu vào Trung phong quảng lục quyển 17. Ngài Minh bản làm 100 bài thơ luật theo thể thơ của Hàn sơn để nói về tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Hoặc
《疑惑》
Ngờ vực, chỉ cho trạng thái tâm không yên định, khiến năng lực phán đoán đối tượng bị chao đảo, không quyết định được phải trái. Đặc tính của nghi hoặc là hướng ngoại, nhưng dần dần lại chuyển thành hướng nội, do đó dễ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Hối
《疑悔》
Nghi ngờ và sau ăn năn. Có 2 nghĩa: 1. Ngờ vực và sau đó hối hận. Di sa tắc ngũ phần giới bản (Đại 22, 197 hạ) nói: Nếu tỉ khưu làm cho tỉ khưu khác sinh nghi hối, khiến tâm người ấy bị não loạn, dù chỉ trong thời gian n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Kết
《疑結》
Phạm:Vicikitsà-saôyojana. Pàli: Vicikicchà-samyojana. Nghi ngờ chính pháp, tâm không quyết đoán, 1 trong 3 kết, 1 trong 9 kết. Chúng sinh đối với Chính pháp vọng sinh nghi hoặc, không tu chính hạnh, tạo các nghiệp ác như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩ Khổn
《蟻悃》
: từ khiêm tốn bày tỏ tâm thành khẩn thiết của mình lên đấng trên. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, CBETA No. 1252) quyển 1 có câu: “Thần công phả trắc, khai chúng sanh phương tiện chi môn, kiệt nghĩ khổn d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghi Kiến
《疑見》
Đối với chân lí Tứ đế, tâm còn hoài nghi, do dự không quyết định. Là 1 trong 10 tà kiến. [X. luận Du già sư địa Q.8; Đại minh tam tạng pháp số Q.43]. (xt. Thập Chủng Kiến).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩ Nghi Giáo
《擬宜教》
Chỉ cho thời thứ nhất (Hoa nghiêm) trong Ngũ thời giáo phán của tông Thiên thai. Nghĩ nghi nghĩa là tùy theo căn cơ phối hợp để giáo hóa. Kinh Hoa nghiêm là pháp tự chứng mà đức Phật nói cho hàng Bồ tát đại cơ nghe, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Quỹ
《儀軌》
Phạm: Kalpa-sùtra. Gọi đủ: Bí mật du già quán hành nghi quĩ, Niệm tụng nghi quĩ, Bí mật nghi quĩ, Tam ma địa nghi quĩ. Cũng gọi: Tu hành pháp, Niệm tụng pháp, Cúng dường pháp, Tam ma địa pháp, Mật quĩ, Kinh quĩ. Từ gọi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Sơn Thiện Lai
《儀山善來》
Gizan Zenrai, 1802-1878: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời Giang Hộ và Minh Trị, vị tổ đời thứ 52 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiện Lai (善來), đạo hiệu Nghi Sơn (儀山),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghi Sử
《疑使》
Tâm thần người tu hành bị nghi hoặc sai khiến đến nỗi phải trôi lăn trong 3 cõi, khó thoát ra được. Là 1 trong 5 độn sử, 1 trong 10 sử. Theo Đại thừa nghĩa chương quyển 6, thì Sử nghĩa là sai khiến, ví dụ cho phiền não s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển