Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Thừa Tam Bảo
《一乘三寶》
Một trong 6 loại Tam bảo. Pháp tu của chủng tính bất định. Cứ theo huyết của kinh Thắng man và kinh Pháp hoa thì Nhất thừa chỉ cho Tam bảo mà Nhất thừa căn bản có được, Phật, Pháp và Tăng đều bao hàm rong thể của Nhất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Tam Thừa
《一乘三乘》
Một thừa ba thừa. Giáo pháp duy nhất của Phật giáo có công năng làm cho tất cả chúng sinh đều thành Phật, nên gọi là Nhất thừa. Nhưng vì căn cơ, trình độ của chúng sinh không đều nhau, vì phải thích ứng để giáo hóa mang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Viên Tông
《一乘圓宗》
Chỉ cho tông Thiên thai. Vì tông này lấy diệu nghĩa của Nhất thừa viên đốn làm tông chỉ, nên có tên như trên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Yếu Quyết
《一乘要决》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyên tín, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Nội dung sách này phán quyết yếu chỉ về sự tranh luận giữa Tam thừa và Nhất thừa và thành lập nghĩa Nhất thừa chân thực, Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thuấn
《一瞬》
Một nháy mắt. Theo luật Ma ha tăng kì, thì 20 nháy mắt là 1 cái búng móng tay. Pháp trì trai của người tu hành qui định chỉ ăn vào lúc đúng giờ Ngọ, nếu mặt trời đã xế qua giờ Ngọ khoảng 1 nháy mắt thì không được ăn. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thực
《一食》
Sự ăn uống ở thế gian. Nếu có thể trong việc ăn uống này mà thấu suốt được Tam đế thì Nhất thực liền thành Pháp thực. Sau đó, vận dụng tâm bình đẳng, trên cúng dường chư Phật ở 10 phương, kế đến cúng dường các bậc Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thực Khuynh
《一食頃》
Phạm: Eka-purobhakta. Cũng gọi Nhất thực chi khoảnh. Chỉ cho thời gian 1 bữa ăn, tức là khoảng thời gian rất ngắn. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ) nói: Các vị Bồ tát ở nước Cực lạc, nương theo uy thần của đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thức Ngoại Đạo
《一識外道》
Ngoại đạo chủ trương trong thân người ta chỉ có 1 thức duy nhất. Họ cho rằng 1 thức này thường nương vào 6 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, để duyên theo cảnh bên ngoài, giống như người ta nuôi 1 con vượn trong căn nhà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thượng Thần Thông
《一上神通》
I. Nhất Thượng Thần Thông. Chỉ cho 1 lần hiện thần thông. II. Nhất Thượng Thần Thông. Thần thông ưu việt thù thắng nhất, là thần thông của Phật, là đại thần thông, thần thông tối thượng, khác với 6 thần thông của Phật gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thuỷ Tứ Kiến
《一水四見》
Cũng gọi Nhất xứ tứ kiến, Nhất cảnh tứ kiến, Nhất cảnh tứ tâm. Một dòng nước 4 cái thấy. Nghĩa là cùng 1 cảnh giới mà tùy theo nghiệp mỗi loài lại thấy khác nhau. Theo Duy thức học thì cùng là 1 dòng nước, mà người trời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thuyết Bộ
《一說部》
Phạm: Eka-vyavahàrika. Cũng gọi Y kha tì bộ, Bà ha lị kha bộ, Tì bà ha la bộ, Chấp nhất ngữ ngôn bộ. Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa, là bộ phái được tách ra từ Đại chúng bộ vào khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt, do b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tiễn Đạo
《一箭道》
Một đường tên bắn. Tên dặm đường của Ấn độ đời xưa, tương đương với 1 cây số. Về sau, Nhất tiễn đạo được dùng để chỉ 1 quãng đường rất gần. [X. phẩm Dược vương kinh Pháp hoa; Pháp hoa gia tường sớ Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tiễn Quá Tây Thiên
《一箭過西天》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một mũi tên vượt quá Tây thiên. Nghĩa là vượt ra ngoài ngôn ngữ, tâm đắc, không có bất cứ dấu vết nào để truy tìm. Tức hình dung cảnh giới cao xa, dứt bặt mọi tung tích.Thiên Hành lục trong Lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tiệp Phu
《一捷夫》
Chỉ cho người làm việc nhanh nhẹn. Luận Đại tì bà sa quyển 136 (Đại 27, 701 trung) nói: Có 1 người nhanh nhẹn (Nhất tiệp phu) đến nói rằng: Bây giờ các ông có thể cùng bắn tên ra 1 lượt, tôi có thể tiếp lấy hết, không để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Tinh Ma Ni
《日精摩尼》
Chỉ cho hỏa châu. Trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm thì tay thứ 8 bên phải cầm Nhật tinh ma ni. Cứ theo Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni, nếu mắt của người mù được chạm vào Nhật tinh ma…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tinh Minh
《一精明》
Một cái tinh minh. Chỉ cho tự tính thanh tịnh sẵn có của hết thảy chúng sinh. Tinh minh là hình dung sự trong sáng nhiệm mầu tuyệt đối. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 6 (Đại 9, 382 thượng) nói: Vốn từ 1 cái tinh minh mà chia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tính Ngũ Tính Dị
《一性五性異》
Sự sai khác giữa Nhất tính và Ngũ tính. Đây là 1 trong những quan điểm dị biệt về tông nghĩa giữa tông Pháp tính và tông Pháp tướng. Theo tông Pháp tướng thì Ngũ tính các biệt(Năm tính đều khác nhau, nghĩa là có hạng chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tinh Sự
《一星事》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Những việc lặt vặt, nhỏ nhặt. Tinh là độ khắc trên cái cán cân để tính cân lạng, người ta thường gọi là Hoa cân. Tắc 9 trong Bích nham lục (Đại 48, 149 trung) chép: Có những kẻ tầm phào nói: X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Toạ Thực
《一坐食》
Phạm: Ekasanika. Cũng gọi Nhất thực pháp. Một bữa ăn, tức mỗi ngày chỉ ăn 1 lần và ngồi ở 1 chỗ trong lúc ăn, khi đã đứng dậy rồi thì không ngồi xuống để ăn tiếp nữa. Là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Vì trong 1 ngày mà ăn nhiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Toàn Đà La Ni
《一旋陀羅尼》
Tên của Đà la ni thứ nhất trong 3 Đà la ni nói trong phẩm Khuyến phát kinh Pháp hoa. Đà la ni này là giáo pháp chuyển hóa toàn bộ tâm phàm phu chấp trước các pháp có hình tướng, nhằm đạt đến trí lực của lí Không, tương đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Toàn Nhất Chú
《一旋一咒》
Một vòng 1 biến chú. Nghĩa là đi nhiễu Phật 1 vòng, tụng xong 1 Đà la ni. Ma ha chỉ quán quyển 2, phần đầu (Đại 46, 13 trung) nói: Cúng dường xong, lễ trước Tam bảo đã thỉnh (...), bày tỏ lòng ăn năn sám hối rồi đứng dậy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Toàn Tam Muội
《日旋三昧》
Cũng gọi Nhật luân tam muội. Một trong 16 tam muội nói trong phẩm Diệu âm kinh Pháp hoa. Trong Pháp hoa nghĩa sớ quyển 12 (Đại 34, 622 trung), ngài Gia tường nói: Nhật toàn tam muội giống như Nhật thiên ngồi trên cung đi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tồn Nhất Quyết
《一存一闕》
Một còn 1 thiếu. Chỉ cho 2 bản dịch của kinh Vô lượng thọ, 1 bản thì còn, 1 bản đã thất lạc. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 12, 14 của ngài Trí thăng đời Đường, thì Nhất tồn(bản hiện còn)là bản do ngài Cương lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tông
《一宗》
I. Nhất Tông. Một tông chỉ. Những giáo thuyết của Đại thừa trong các kinh tuy có khác nhau, nhưng đều cùng qui về 1 lí, lấy 1 tông chỉ làm chỗ qui hướng. II. Nhất Tông. Một nhà, một dòng họ. Thiền uyển thanh qui quyển 7 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tông Cấu
《一宗構》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phật giáo Nhật bản ở thời đại Giang hộ, khi trục xuất 1 vị tăng ra khỏi tông môn của mình, gọi là Nhất tông cấu. Nếu trục xuất vị tăng ra khỏi 1 phái nào đó trực thuộc tông môn, thì gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trác Trác Đắc
《一逴逴得》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trác nghĩa là vượt qua, tức 1 bước nhảy vọt vượt qua các vọng tưởng phiền não. Cũng hàm ý ngay lúc ấy được tỉnh ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trảm Nhất Thiết Trảm
《一斬一切斬》
Đối lại: Nhất nhiễm nhất thiết nhiễm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chém một tức chém tất cả. Nghĩa là nếu dứt được căn bản vô minh thì tất cả phiền não và vọng kiến tự nhiên đều dứt hết. Tắc 19 trong Bích nham lục (Đại 48…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trần Bất Nhiễm
《一塵不染》
Một mảy bụi không nhiễm. Trần, Phạm: Artha, hoặc Viwaya. Dịch mới: Cảnh, cảnh giới. Chỉ cho đối tượng(đối cảnh)mà 6 căn duyên theo để sinh ra cảm giác. Phật gọi 6 thứ: Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp là Trần cảnh (cảnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trần Pháp Giới
《一塵法界》
Một hạt bụi dung chứa cả pháp giới. Một hạt bụi tuy là cực nhỏ, nhưng nếu dùng con mắt trí tuệ mà quan sát thì biết trong 1 hạt bụi bao hàm cả vũ trụ, vì thế gọi là Nhất trần pháp giới. Phương Tây cũng có câu ngạn ngữ tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trang Nghiêm Tam Muội
《一莊嚴三昧》
Tam muội là tên khác của Thiền định. Nhất trang nghiêm tam muội là 1 trong 108 Tam muội. Đây là Thiền định quán chiếu tất cả các pháp đều là 1 tướng chứ không có 2 tướng. Phẩm Thích ma ha diễn trong luận Đại trí độ quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tri Bán Giải
《一知半解》
Biết một hiểu nửa, nghĩa là kiến thức nông cạn. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 18 (Đại 47, 887 trung) nói: Văn chương mĩ thuật của thế gian còn cần phải hiểu rõ, rồi sau mới đạt đến chỗ tinh vi, huống hồ là pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Trung Bảo Thạch
《日中寶石》
Đá quí để dưới ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa, hiện ra đủ các màu sắc xanh vàng đỏ trắng, không có màu nào nhất định; ví dụ cảnh giới tự do tự tại, không bị kẹt dính vào 1 chỗ nào. Ví dụ này có xuất xứ từ kinh Đại bát n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trung Kiếp
《一中劫》
Một trung kiếp, đơn vị tính thời gian của Ấn độ đời xưa. Một tiểu kiếp là tuổi thọ con người trải qua 1 chu kì tăng và 1 chu kì giảm, tổng cộng .680 vạn năm. Hợp 20 tiểu kiếp thì thành 1 trung kiếp, gồm 33.600 vạn năm, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trung Nhất Thiết Trung
《一中一切中》
Một Trung tất cả Trung. Tông Thiên thai thành lập 3 pháp quán: Không quán, Giả quán và Trung quán, nhưng khi tu 1 pháp tức cũng gồm cả 2 pháp còn lại. Như khi tu Trung quán, thì Không quán và Giả quán cũng đều là Trung, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Trung Nhất Thực
《日中一食》
Giữa ngày ăn 1 bữa, là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Giới luật qui định, người xuất gia tu đạo, mỗi ngày chỉ được ăn 1 bữa vào giờ Ngọ, ngoài thời gian ấy ra không được ăn. [X. kinh Thập nhị đầu đà]. (xt. Trì Ngọ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trước
《一著》
Cũng gọi Nhất trước tử. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là dụng ngữ trong môn chơi về cờ tướng, đi 1 nước cờ gọi là Nhất trước. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để chỉ cho 1 sự kiện, 1 việc. Tắc 6 trong Bích nham lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Trường Ma La
《一場懡㦬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một chuỗi hổ thẹn. Ma la nghĩa là tàm quí, sỉ nhục. Các bộ ngữ lục của Thiền tông thường dùng nhóm từ này. Tắc 7 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 hạ) nói:Con nít được tiền nín khóc ngay Thấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Bất Thuyết
《一字不說》
Không nói 1 chữ. Nghĩa là đạo mà chư Phật tự chứng được không thể dùng văn tự ngôn ngữ để diễn đạt, chỉ có Phật với Phật mới thấu suốt mà thôi. Cũng như dùng ngón tay để chỉ mặt trăng, thì ngón tay vốn chẳng phải mặt tră…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Bố Thân Đức
《一字布身德》
Một chữ A bày ra khắp toàn thân. Kinh Đại nhật quyển 3 (Đại 18, 22 thượng) nói: Đài hoa môn chữ A Vòng lửa rất đẹp đẽ Ánh sáng chiếu khắp hết Soi đến mọi chúng sinh. Nghĩa là chân ngôn chữ A được chư Phật ở 10 phương dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Chú
《一字咒》
Một chữ đứng trước chân ngôn. Hành giả Mật giáo khi trì tụng Chân ngôn, dùng chữ chủng tử làm Chân ngôn để trì tụng, hoặc ở trước chữ chủng tử thêm vào từ Qui mệnh mà thành Chân ngôn, gọi là Nhất tự chú. Chủng tử ấy là (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tử Địa
《一子地》
Gọi đủ: Cực ái nhất tử địa. Giai vị Bồ tát chứng được quả hóa tha. Bồ tát ở giai vị này, đem tâm từ bi, bình đẳng thương xót tất cả chúng sinh cũng như thương con mình, thấy con an ổn, tu thiện thì sinh tâm vui mừng; thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Đỉnh Luân Vương Kinh
《一字頂輪王經》
Cũng gọi Nhất tự kinh, Bồ đề đạo tràng sở thuyết nhất tự đính luân vương kinh, Bồ đề tràng kinh. Kinh, 5 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Kinh này có hình thái đặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Kim Luân
《一字金輪》
Phạm: Ekàkwara-uwịìwacakra. Hán âm: Ế ca ngật sa la bột đà ô sắt ni sa chước ngật la. Cũng gọi Nhất tự kim luân Phật đính vương, Đại kim luân minh vương. Chân ngôn do đức Đại nhật Như lai tuyên thuyết khi Ngài ở trong đị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Kim Luân Pháp
《一字金輪法》
Cũng gọi Nhất tự kim luân Phật đính pháp. Tên pháp tu Nhất tự kim luân. Phật đính tôn trong các vị tôn của Mật giáo lấy chữ (bhrùô, bột rô án) làm Chân ngôn, là bậc tôn thắng trong các Phật đính, ví như các vị Chuyển luâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Nghiệp
《一字業》
Pháp tu lấy kinh Bồ đề đạo tràng sở thuyết nhất tự đính luân vương làm chủ yếu, do ngài Viên trân thuộc tông Thiên thai Nhật bản lập ra. Là 1 trong 5 nghiệp của Thai Mật(Mật giáo do tông Thiên thai của Phật giáo Nhật bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tu Nhất Thiết Tu
《一修一切修》
Một tu tất cả tu. Nghĩa là bậc thượng căn đại trí vận dụng toàn tính khởi tu, hiểu biết rõ tu tức là tính, tính tu không 2, sự lí dung nhau; đốt hương, rải hoa đều là Trung đạo, ngồi thiền tụng kinh cũng là Chân như. Bởi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Nhiếp Đa
《一字攝多》
Đối lại: Đa tự nhiếp nhất. Một chữ bao nhiếp nhiều nghĩa, là 1 trong 16 huyền môn do Mật giáo lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật giáo thường dùng 1 chữ của tiếng Phạm để thu gom nghĩa lí của tất cả, gọi là Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Phá Đa
《一字破多》
Đối lại: Đa tự phá nhất. Một chữ phá nhiều nghĩa, là 1 trong 16 huyền môn do Mật giáo thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật giáo thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để đả phá sự mê chấp đối với nghĩa lí của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Phật Đỉnh Chân Ngôn Dữ Phật Nhãn Chân Ngôn
《一字佛頂真言與佛眼真言》
Tên của Chân ngôn Phật đính và Phật nhãn. Đáp lời thỉnh cầu của bồ tát Kim cương mật tích chủ, đức Phật vào Đại tam ma địa tuyên thuyết chân ngôn Nhất tự Phật đính: Na mạc (qui mệnh) thiện mạn đà bột đà nẫm (phổ biến chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Phật Đỉnh Luân Vương Kinh
《一字佛頂輪王經》
Phạm: Ekàkwara-buddhowịìwa-cakraràja-sùtra. Gọi tắt: Ngũ Phật đính kinh. Kinh, 5 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật Thích ca ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển