Nhất Tự Phá Đa

《一字破多》 yī zì pò duō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Đa Tự Phá Nhất. Một chữ phá nhiều nghĩa, là 1 trong 16 Huyền Môn do Mật giáo thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật giáo thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để đả phá sự Mê Chấp đối với nghĩa lí của tất cả chữ, gọi là Nhất Tự Phá Đa. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 7 (Đại 39, 656 trung) nói: Thế nào là 1 chữ phá tất cả chữ? Như người chấp có tạo tác, thì phải phá họ bằng cách này: Nếu đã thành lập nghĩa các pháp vốn không có sinh mà ông nói có tạo tác, thì không đúng. Cho nên người chấp có nhân (..) thì cũng phá bằng cách tương tự: Nếu đã thành lập nghĩa các pháp vốn chẳng sinh mà ông chủ trương có nhân, thì không đúng... [X. Phạm Tự Chân Ngôn Thập Lục Huyền Môn nghĩa; Pháp hoa kinh thích; Hồng Tự Nghĩa toàn Đà La Ni môn thích].