Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Bút Câu
《一筆勾》
Nghĩa là phá trừ tất cả duyên trần. Đại sư Liên trì từng làm 7 bài Nhất bút câu để khuyến cáo người đời như: Ngũ sắc kim chương nhất bút câu, Ngư thủy phu thê nhất bút câu... Ngày nay, Nhất bút câu được dùng với nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bút Tam Lễ
《一筆三禮》
Một bút ba lạy. Nghĩa là khi vẽ, khắc tượng Phật hoặc viết chép văn kinh, mỗi lần đặt bút xuống lại lạy 3 lạy để bày tỏ lòng thành kính thiết tha.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Bán Cá
《一個半個》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một người và nửa người. Chỉ cho người cực kì ưu tú, rất là hiếm có. Như Thiền sư Nam tuyền từng nói: Nên biết, khi Phật chưa xuất thế, thì đời vẫn chưa có được 1 người rưỡi. Nhóm từ này có xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Hỗn Thân Vô Xứ Trước
《一個渾身無處著》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khắp mình không chỗ dính. Nghĩa là khi người đã khai ngộ, toàn thân bao trùm vũ trụ, đầy khắp hư không mà không dính mắc vào bất kì nơi nào. Vô môn quan (Đại 48, 295 hạ) nói: Giơ chân đạp đổ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Quan Tài Lưỡng Cá Tử Hán
《一個棺材兩個死漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cái quan tài liệm hai người chết. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên được sử dụng để hình dung sự hiểu biết tầm thường, cùng 1 ngôi mộ mà chôn 2 vị Thiền tăng trở lên. Tắc 20 trong Bích nham lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cạch Thủ
《一磔手》
Phạm:Vitasti. Cũng gọi Nhất kiệt thủ, Nhất trương thủ, Nhất xách thủ, Nhất tháp thủ, Một gang tay. Đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Trách nghĩa là giang ra. Nhất trách thủ chỉ cho khoảng cách giang ra giữa đầu ngón…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cạch Thủ Bán
《一磔手半》
Cũng gọi Nhất kiệt thủ bán. Một gang tay rưỡi. Theo Trần thiêm ái nang sao quyển 15, Nhất trách thủ bán bằng khoảng 1 thước 3 tấc (Tàu), hoặc 1 thước 2 tấc (Một trách bằng 8 tấc, nửa trách bằng 4 tấc). Thai nhi trong bụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cầm Nhất Tung
《一擒一縱》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một bắt một thả. Cầm là chặn đứng dòng suy tư của người học, Túng là buông thả tự do. Đây là cơ pháp ứng biến linh động mà Thiền sư dùng để dắt dẫn người học. Tắc 49 trong Bích nham lục (Đại 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Căn
《一根》
I. Nhất Căn. Cũng gọi Nhất cơ. Chỉ cho nhĩ căn. Chúng sinh trong cõi Diêm phù đề tuy đầy đủ 6 căn nhưng chỉ có nhĩ căn là nhạy bén nhất, nghe pháp dễ thâm nhập, thông suốt đạo vô thượng, vì thế có tên là Nhất căn. II. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cảnh Tứ Tâm
《一境四心》
Cũng gọi Nhất thủy tứ kiến. Một cảnh bốn tâm. Ví dụ cùng 1 dòng nước, nhưng vì quả báo bất đồng mà trời, người, ngã quỉ, súc sinh nhìn thấy có 4 tướng khác nhau: 1. Trời thấy nước là cõi báu trang nghiêm: Vì phúc báu của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chân Địa
《一真地》
Chỉ cho giai vị chứng ngộ diệu lí Nhất chân pháp giới. Trong kinh Tứ thập nhị chương có câu Coi bình đẳng như Nhất chân địa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chân Pháp Giới
《一真法界》
Nhất tức không hai, Chân tức chẳng vọng, giao thoa dung nhiếp, nên gọi là Pháp giới. Tức là Pháp thân bình đẳng của chư Phật, từ xưa đến nay vốn không sinh không diệt, chẳng không chẳng có, lìa danh lìa tướng, không tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chân Vô Vi
《一真無爲》
Thể của Nhất chân pháp giới không do tạo tác(vô vi)mà tự nhiên hình thành, thể ấy không 2 không vọng, thanh tịnh vô lậu, tính không sinh không diệt, nên diệu dụng vô cùng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chất Bất Thành
《一質不成》
Một chất chẳng thành, 1 trong 3 Bất thành do ngài Đạo an đời Đông Tấn lập ra. Trong luận Tịnh độ của mình, ngài Đạo an đã giải thích rõ sự quan hệ giữa Tịnh độ và Uế độ là: Nếu nhìn bằng tâm ô nhiễm thì khắp thế giới đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chỉ
《一指》
Một ngón tay. Theo kinh Lăng nghiêm quyển 6, sau khi đức Như lai nhập diệt, nếu có vị tỉ khưu nào phát tâm quyết định tu tập Tam ma đề, thiêu 1 lóng ngón tay và đốt 1 liều hương trên thân thể ở trước hình tượng đức Như l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chi Hoa
《一枝花》
Một nhành hoa, tức Thiền tông gọi là hoa Kim ba la. Thủa xưa, Phạm thiên vương dâng hoa Kim ba la thỉnh đức Thế tôn thuyết pháp. Sau khi thăng tòa, Ngài đưa nhành hoa lên để khai thị đại chúng. Mọi người trong pháp hội đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chỉ Thiền
《一指禪》
Cũng gọi Câu chi nhất chỉ, Câu chi thụ chỉ, Nhất chỉ đầu thiền. Thiền một ngón tay. Tên công án trong Thiền tông. Cơ pháp dựng đứng 1 ngón tay để tiếp hóa người học của Hòa thượng Câu chi ở Kim hoa, Vụ châu, vào đời Tống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chích Nhãn
《一隻眼》
Đồng nghĩa: Đính môn nhãn, Chính nhãn, Hoạt nhãn, Minh nhãn. Một con mắt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con mắt trí tuệ có chính kiến chân thực về Phật pháp, không giống như mắt thịt của phàm phu. Tắc 8 trong Bích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Chiếu Tứ Châu
《日照四洲》
Mặt trời chiếu khắp 4 châu. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 1 chép, lúc kiếp sơ, cõi thế gian đang còn tối đen thì bỗng nhiên mặt trời, mặt trăng và các tinh tú xuất hiện, từ đó bắt đầu có ngày đêm, năm tháng và thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chụ
《一炷》
Chú nghĩa là đốt hương. Nhất chú là đốt hương 1 lần. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đại 48, 1154 thượng) nói: Trước Thánh tăng, đốt 1 nén hương, trải tọa cụ lễ 3 lễ, đi quanh Thiền đường 1 vòng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Chủng
《日種》
Phạm: Sùryavaôza. Họ của đức Thích tôn. Vị tị tổ của đức Thích tôn là Cam giá vương. Tương truyền Cam giá vương không ở trong thai, nhưng do mặt trời chiếu mà sinh ra, thế nên gọi là Nhật chủng (dòng giống mặt trời), là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chứng Nhất Thiết Chứng
《一證一切證》
Chứng một chứng tất cả. Bậc thượng căn dùng trí viên diệu soi rõ tính cảnh viên thông, không đầu không cuối, chẳng cạn chẳng sâu, chẳng có chẳng không, không pháp nào chẳng đủ, chẳng chỗ nào không thông, bởi thế cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chướng Nhất Thiết Chướng
《一障一切障》
Chướng một chướng tất cả. Nghĩa là chúng sinh tạo tác nghiệp ác, khi phát khởi 1 niệm sân hận thì trăm nghìn cửa nghiệp chướng mở ra, tất cả thiện căn đều bị tiêu diệt, tất cả nghiệp chướng đồng thời thêm lớn, bởi thế nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chửu
《一肘》
Phạm: Hasta. Một khuỷu tay, là đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, 7 hạt lúa mạch là 1 đốt ngón tay, 3 đốt là 1 ngón tay, 24 ngón tay xếp theo hàng ngang gọi là 1 khuỷu tay(nhất trửu). Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuỳ
《一槌》
Một dùi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cái dùi làm bằng gỗ hình 8 góc, gõ vào cái kiểng thì phát ra tiếng. Trong các tùng lâm, Nhất chùy được dùng để thông báo mọi việc cho đại chúng biết. Ngoài ra, khi vị Trụ trì thướng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuỳ Tiện Thành
《一槌便成》
Một dùi liền thành. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là vị thầy đánh 1 tiếng kiểng, người học ngộ liền. Đồng nghĩa với Ngôn hạ tức ngộ (ngay câu nói đó mà triệt ngộ tức khắc). Tắc 46, trong Bích nham lục (Đại 48, 182 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chuyển Ngữ
《一轉語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu nói khiến cho người chuyển mê khai ngộ. Nghĩa là lúc Thiền sinh mờ mịt không hiểu, hết đường tới lui, thì lập tức vị thầy chuyển đổi cơ pháp nói ra 1 câu làm cho Thiền sinh tỉnh ngộ, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cơ
《一機》
I. Nhất Cơ. Cơ duyên cùng 1 loại. Nghĩa là động cơ sẽ cùng tiếp nhận 1 loại giáo pháp. Tắc 46 trong Bích nham lục (Đại 48, 182 trung) nói: Người xưa lập bày nhất cơ nhất cảnh để tiếp dẫn người học. II. Nhất Cơ. Cơ là cơ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cơ Nhất Cảnh
《一機一境》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cơ một cảnh. Cơ là tác dụng tâm ở bên trong; Cảnh là vật có hình tướng ở bên ngoài. Ví dụ như đức Thế tôn đưa cành hoa sen lên, là Cảnh; Tổ Ca diếp lĩnh hội được ý của Phật, là Cơ. Lại như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú
《一句》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Thiền Cú. Một câu, một lời. Kì viên chính nghi (Vạn tục 111, 85 hạ) chép: Đạt ma chưa từng nói một lời; Tuệ khả chẳng hề hỏi một câu. II. Nhất Cú. Câu nói lên 1 chân lí. Triệu châu lục quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đạo Đoạn
《一句道斷》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu dứt bặt nói năng. Chỉ dùng 1 câu mà dứt hết mọi lời. Tắc 63 trong Bích nham lục (Đại 48, 195 thượng) nói: Các vị ở nhà Đông và nhà Tây đều là Thiền tăng xoàng (Chính cửa miệng thốt ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đạo Tận
《一句道盡》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ dùng 1 câu nói mà thấu suốt hết cốt tủy của Phật pháp. Tắc 76 trong Bích nham lục (Đại 48, 203 trung) ghi: Thiền sư Bảo phúc nói: Người cho, người nhận, cả hai đều mù (theo lệnh thi hành, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Đầu Hoả
《一句投火》
Một câu lao vào lửa. Nghĩa là tâm cầu đạo của Bồ tát rất thiết tha, nếu được nghe 1 câu chính pháp với điều kiện phải lao đầu vào lửa, thì Bồ tát cũng sẵn sàng chấp nhận. Truyện Pháp trí Tri lễ trong Phật Tổ thống kỉ quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Hợp Đầu Ngữ
《一句合頭語》
Đối lại: Vạn kiếp hệ lô quyết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu thấu rõ được mặt mũi của chính mình, nhưng nếu để mình bị vướng mắc vào chỗ thể hội ấy, thì sẽ bị ràng buộc, mất tự do. Hợp đầu nghĩa là thấu rõ, thể hội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Tiệt Lưu Vạn Cơ Tẩm Sảo
《一句截流萬機寢削》
Một câu dứt dòng, muôn cơ dẹp hết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là chỉ nói 1 câu 1 lời thôi, cũng có công năng chặt đứt tất cả tâm vọng tưởng phân biệt, chấm dứt mọi tâm cơ suy lường tính toán và ngay lúc đó chân tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cú Tử
《一句子》
Cũng gọi Hướng thượng để na nhất cú. Tử là trợ từ. Nhất cú vốn chỉ cho 1 câu nói. Nhất cú tử là câu nói vô ngôn, vô thuyết mà biểu đạt được chỗ rốt ráo của Phật pháp. Lâm tế lục (Đại 47, 500 thượng) chép: Này các đạo hữu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cực
《一極》
Pháp tột bậc. Kinh Hoa nghiêm bàn rộng yếu chỉ của pháp giới là tột bậc không hai.Đức Như lai ra đời, đầu tiên giảng nói về cảnh giới chân thực của Phật và Bồ tát cho hàng Đại bồ tát nghe, chứ không nói pháp Nhị thừa phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cửu Chi Giáo
《一九之教》
Giáo pháp Cửu phẩm vãng sinh do tông Tịnh độ thiết lập. Trong bài tựa luận Tịnh độ (Đại 47, 83 trung), ngài Ca tài nói: Nhị bát hoằng qui thịnh hành ở Ấn độ, Nhất cửu chi giáo dần dần truyền đến Trung quốc. Trong đó, Nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dẫn
《一引》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tổ 3 người hướng dẫn chúng tăng cử hành các nghi thức trong Thiền viện. Chương Tạ quải tháp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1141 hạ) nói: Lựa những vị có tuổi hạ cao, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh
《一名》
Danh tức tên gọi. Nhất danh nghĩa là lí tuy là 1 nhưng tên gọi thì có nhiều thứ khác nhau. Như Niết bàn còn có nhiều tên khác như: Vô sinh, Vô tác, Vô vi, Giải thoát, Bỉ ngạn, Vô thoái, An xứ, Tịch tĩnh, Vô tướng, Vô nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh Tứ Thật
《一名四實》
Một tên gọi chỉ cho 4 nghĩa khác nhau. Ví dụ mật ngữ của Như lai sâu xa khó hiểu, chỉ người có trí mới thấu suốt được. Kinh Đại bát niết bàn quyển 9 (bản Nam) nêu thí dụ: Ví như các bầy tôi hầu hạ Đại vương, khi vua cần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Danh Vô Lượng Nghĩa
《一名無量義》
Đối lại: Nhất nghĩa vô lượng danh. Trong một danh từ có vô lượng vô biên nghĩa lí. Phẩm Ca diếp trong kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) chép: Từ một tên gọi nói ra vô lượng nghĩa, từ trong một nghĩa nói ra vô lượng tên gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dao Thiêu Tựu
《一窑燒就》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng 1 lò nung thành nhiều đồ vật. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cùng 1 vị thầy đã đào tạo được nhiều học trò ưu tú. Tắc 6 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 thượng), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dị
《一異》
Nhất là 2 cái giống nhau; Dị là 2 cái khác nhau, bất luận thiên về 1 bên nào cũng đều là sai lầm. Phật giáo chủ trương Trung đạo để phá trừ sự thiên chấp sai lầm ấy, nên gọi là Bất nhất bất dị (chẳng phải 1, chẳng phải k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Dị Tứ Cú
《一異四句》
Bốn câu một khác. Tất cả kiến chấp của ngoại đạo không ngoài Thường kiến và Đoạn kiến. Thường kiến là chấp có, Đoạn kiến là chấp không. Trong Thường kiến lại chấp nhất, chấp dị thành ra có 4 câu: 1. Chấp thể của Hữu pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Dịch Phật Điển
《日譯佛典》
Chỉ cho những kinh sách Phật giáo được dịch ra tiếng Nhật bản. Từ thời đại Bình an trở đi, đối với kinh điển Phật bằng chữ Hán, để tiện cho người Nhật đọc tụng, bên cạnh chữ Hán có thêm những Huấn điểm (ở phía bên phải c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diện
《一面》
I. Nhất Diện. Một mặt. Thiền uyển thanh qui quyển 3, thiên Duy na (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Mỗi người làm 1 tấm thẻ nhập liêu, trên 1 mặt tấm thẻ ghi thứ tự tuổi hạ, gọi là Nhất diện. II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diện Khí
《一面器》
Chỉ cho các khí cụ đựng vật cúng dường đặt ở mặt chính của Đại đàn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Hộ ma, những đồ đựng vật cúng dường làm bằng kim loại quí như vàng bạc... hay bằng gốm, được đặt ở 4 phía của đàn Hộ ma, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Diện Phật Nguyệt Diện Phật
《日面佛月面佛》
Cũng gọi Mã đại sư bất an, Mã tổ Nhật diện Phật Nguyệt diện Phật. Tên công án trong Thiền tông. Tắc 3 trong Bích nham lục (Đại 48, 142 hạ) nói: Mã Đại sư không được khỏe, Viện chủ hỏi: Hòa thượng gần đây có khỏe không? Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Diệp Quan Âm
《一葉觀音》
Cũng gọi Liên diệp Quan âm, Nam minh Quan âm. Đại sĩ Quan âm ngồi trên 1 lá sen(Nhất diệp), 1 trong 33 thân tướng Quan âm. Tương truyền, trên đường từ Trung quốc trở về Nhật bản, ngài Đạo nguyên gặp 1 trận bão ở núi Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển