Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.558 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 23/48.
  • Nhẫn Nhục Địa

    《忍辱地》

    Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. Sinh nhẫn là tâm vẫn bình thản nhận chịu sự giận dữ, chửi mắng, đánh đập hoặc đãi ngộ do hữu tình đối với mình; còn Pháp nhẫn là tâm vẫn vui vẻ đón nhận những tai họa vô tình ập đến như: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Lục Chủng Công Đức Lực

    《忍辱六種功德力》

    Sáu năng lực đạt được do tu hạnh nhẫn nhục. Cứ theo kinh Pháp tập quyển 3, Bồ tát tu hạnh Nhẫn nhục ba la mật, đạt được 6 thứ năng lực là: 1. Tâm vẫn thản nhiên trước những lời mắng chửi: Bồ tát được Trí lực bình đẳng nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Thái Tử

    《忍辱太子》

    Vị Thái tử con vua nước Ba la nại ở Ấn độ trong thời tượng pháp ở quá khứ, sau khi đức Phật Tì bà thi nhập diệt. Đây là 1 trong những truyện tiền thân của đức Thế tôn Thích ca. Cứ theo kinh Đại phương tiện Phật báo ân qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Thảo

    《忍辱草》

    Gọi tắt: Nhẫn nhục. Cỏ nhẫn nhục. Một loại cỏ mọc trên núi Tuyết sơn (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Bò ăn cỏ này thì sữa của nó có thể được biến chế thành vị đề hồ ngon nhất ở thế gian. Nhẫn nhục thảo cũng còn được dùng để ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Tiên

    《忍辱仙》

    Phạm: Kwàti-vàdi-fwì. Pàli: Khanti-vàdi-tàpasa. Cũng gọi Sằn đề ba lê (Phạm: Kwàntipàla), Sằn đề hòa (Phạm:Kwàntì-vàdin). Hán dịch: Thuyết nhẫn, Nhẫn ngữ. Vị tiên nhân tu hạnh nhẫn nhục ở nước Ba la nại, Ấn độ, vào thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Y

    《忍辱衣》

    Áo nhịn nhục. I. Nhẫn Nhục Y. Chỉ cho tâm nhịn nhục, vì tâm nhịn nhục có thể ngăn dứt tất cả chướng ngại bên ngoài, giống như chiếc áo che kín thân thể, nên gọi là Nhẫn nhục y. [X. phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa]. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phần Khả Thuyết

    《因分可說》

    Đối lại: Quả phần bất khả thuyết. Cảnh giới duyên khởi của bồ tát Phổ hiền là phần hạn mà người tu hành ở nhân vị có thể hiểu biết được, có thể bàn nói được, gọi là Nhân phần khả thuyết. Trái lại, biển tính mà đức Phật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phần Quả Phần

    《因分果分》

    Cũng gọi Nhân phần khả thuyết, Quả phần bất khả thuyết; Duyên khởi nhân phần, Tính hải quả phần. Phần hạn của nhân và phần hạn của quả. Thuyết này có xuất xứ từ Thập địa kinh luận. Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Pháp

    《忍法》

    Cũng gọi Nhẫn vị. Chỉ cho giai vị tu hành trước Kiến đạo, đạt được khi thành tựu viên mãn Đính thiện căn, 1 trong 7 Hiền vị, 1 trong 4 Thiện căn vị. Hành giả đến giai vị này đã hiểu rõ lí Tứ đế, thiện căn đã đầy đủ và vữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Pháp Nhị Không

    《人法二空》

    Cũng gọi Ngã pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Từ gọi chung Nhân không và Pháp không. - Nhân không: Chẳng chấp nhân ngã, vì thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp, không có ngã thể làm chủ tể thường nhất. Quán xét về chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phi Nhân

    《人非人》

    I. Nhân Phi Nhân. Từ gọi chung Nhân và Phi nhân (người và chẳng phải người). Phi nhân gồm: Thiên long bát bộ, Dạ xoa, các ác quỉ vương. II. Nhân Phi Nhân. Cũng gọi Khẩn nại la, Khẩn đà la, Chân đà la, Khẩn nại lạc, Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phong Xuy Hoả

    《因風吹火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tùy theo chiều gió mà thổi lửa, ví dụ khi tiếp hóa người học, phải nên xem căn cơ của họ để ứng dụng những phương pháp thích hợp trong việc chỉ dạy. Tắc 26, Bích nham lục (Đại 48, 167 trung) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả

    《因果》

    Phạm: Hetu-phala. Chỉ cho nguyên nhân và kết quả, cũng tức là luật nhân quả. Trong hệ thống giáo nghĩa của Phật giáo, luật nhân quả được sử dụng như là lí luận cơ bản để thuyết minh tất cả sự quan hệ của thế giới. Bởi vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Báo Ứng

    《因果報應》

    Cũng gọi Nhân quả ứng báo, Nhân quả nghiệp báo, Thiện ác nghiệp báo. Gieo nhân thì được quả, lí ấy rất rõ ràng, không sai lầm. Nghĩa là tất cả mọi sự vật đều bị pháp tắc nhân quả chi phối; hễ nhân lành ắt sinh quả lành, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Di Thời

    《因果异時》

    Đối lại: Nhân quả đồng thời. Nhân quả khác thời, nghĩa là thời gian từ nguyên nhân sinh ra kết quả có trước sau khác nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì tự loại chủng tử (hạt giống) nối tiếp nhau, nhân của niệm trước sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Đồng Thời

    《因果同時》

    Đối lại: Nhân quả dị thời. Chỉ cho 3 pháp: Chủng tử năng sinh, Hiện hành sở sinh và Chủng tử sở huân đắp đổi (triển chuyển) đồng thời làm nhân quả lẫn nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì chủng tử là nhân sinh ra hiện hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Giai Không Tông

    《因果皆空宗》

    Cũng gọi Không kiến luận, Không kiến ngoại đạo. Ngoại đạo vọng chấp không có lí nhân quả, phủ định thuyết nhân quả, chủ trương hết thảy các pháp trong thế gian đều là không. Một trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ. Đại thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Lịch Nhiên

    《因果曆然》

    Lí nhân quả rõ ràng, dễ nhận thấy. Chỉ quán nghĩa lệ quyển thượng (Đại 16, 447 hạ) nói: Xét trong các giáo thì nhân quả rõ rang (nhân quả lịch nhiên). [X. Tông kính lục Q.12].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Môn

    《因果門》

    Đối lại: Thể dụng môn. Pháp môn được tông Pháp tướng sử dụng để nói rõ mối quan hệ giữa 7 chuyển thức và thức thứ 8 về phương diện chủng tử và hiện hành. Mối quan hệ năng trì, sở trì giữa chủng tử và thức thứ 8 gọi là Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Vi Tông

    《因果爲宗》

    Nhân quả Nhất thừa được dùng làm tông chỉ. Đây là lớp huyền nghĩa thứ 3 trong 5 lớp huyền nghĩa của kinh Pháp hoa do tông Thiên thai thành lập. Kinh Pháp hoa lấy nhân quả Nhất thừa làm tông chỉ. Tông chỉ nhân quả này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh

    《人生》

    I. Nhân Sinh. Chỉ cho sự hóa sinh trong loài người, tức sự thành lập hữu tình thế gian của cõi Dục, vào thời kì đầu tiên trong kiếp Thành. [X. Trường a hàm Q.22; luận Câu xá Q.12]. (xt. Kiếp Sơ). II. Nhân Sinh. Tức là ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh Học

    《人生學》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Vương ân dương soạn, xuất bản lần đầu vào năm Dân quốc 23 (1934), nhà xuất bản Phật giáo Đài loan tái bản năm Dân quốc 68 (1979). Nội dung sach này chia làm 4 thiên: 1. Thiên thứ nhất: Thực tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sơn

    《仁山》

    Danh tăng Trung quốc, người Kim đàn, tỉnh Giang tô, họ Cố, biệt hiệu Thiên tình Năm 18 tuổi, sư theo Hòa thượng Tây lai xuất gia tại Quan âm các ở Kim sơn, Trấn giang. Năm 19 tuổi, sư thụ giới Cụ túc ở núi Bảo hoa tại Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sư

    《人師》

    Thầy người, chỉ cho phàm phu có khả năng dạy bảo người khác. Từ này không dùng cho các bậc Thánh như Phật, Bồ tát...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sự Thượng Đường

    《因事上堂》

    Vì có việc nên thăng đường thuyết pháp. Trong Thiền lâm, vị Trụ trì thướng đường thuyết pháp có 2 trường hợp là Định thời và Tùy thời. Định thời là những thời thuyết pháp đã được qui định, như 1 tháng 2 kì, hoặc 3 hay 5.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Tặc Vi Tử

    《認賊爲子》

    Cũng gọi Dĩ tặc vi tử. Nhận giặc làm con. Ví dụ sự nhận lầm vọng tâm cho là chân tâm. Kinh Viên giác (Đại 17, 919 hạ) nói: Cho tất cả ngã là Niết bàn, có chứng có ngộ, mà gọi là thành tựu, đó là nhận lầm. Ví như có người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tam Tướng

    《因三相》

    Phạm: Liígasya trairùpyam. Cũng gọi Tam hướng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ba tướng của Nhân. Tức 3 điều kiện mà chi Nhân (lí do) trong luận thức Nhân minh bắt buộc phải có đầy đủ mới là Nhân chính xác. Đó là: 1. Biến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tạo Hoa

    《人造華》

    Hoa nhân tạo, thường được làm bằng vải, gỗ, giấy, đồng... dùng để thờ trên bàn Phật.Theo Quán mộc tôn nghi trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4, thì mỗi ngày tắm Phật, nên bày các thứ hoa thơm cỏ lạ để cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tập Sinh Duyên

    《因集生緣》

    Bốn hành tướng của Tập đế trong 16 hành tướng của Tứ đế. Tức khi quán xét về Tập đế thì trước hết quán tất cả hoặc nghiệp đều là nhân sinh ra quả khổ, gọi là Nhân; thu tập các quả khổ và làm cho chúng hiện khởi, gọi là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhãn Tật Bệnh Đà La Ni Kinh

    《眼疾病陀羅尼經》

    Gọi đủ: Năng tịnh nhất thiết nhãn tật bệnh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về công đức của Tịnh nhãn đà la ni. Nghĩa là người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tế

    《人祭》

    Phạm: Puruwamedha. Dùng người làm vật hi sinh trong lễ tế Tô ma của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Lễ tế này giống như lễ tế dùng ngựa làm con sinh, nhưng vì dùng ngựa không thể đạt được điều mong cầu lớn hơn nên mới dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thân

    《人身》

    Chỉ cho thân người trong thế gian. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 64 (Đại 10, 346 trung) nói: Được thân người là khó. Phạm võng kinh Bồ tát giới tự (Đại 24, 1003 thượng) nói: Một khi đã mất thân người, muôn kiếp kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thân Ngưu

    《人身牛》

    Mang thân người mà tâm trí thì như con bò, ví dụ người chưa nghe Phật pháp, không có trí tuệ. Luận Đại trí độ quyển 5 (Đại 25, 101 trung) nói: Có trí tuệ mà không nghe nhiều thì chẳng biết thực tướng. (...) Nghe nhiều mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thành Giả

    《因成假》

    Hết thảy các pháp hữu vi đều do nhân duyên tạo thành, nên thể của chúng là giả chứ chẳng phải thực. Là 1 trong 3 giả (Nhân thành giả, Tương tục giả, Tương đãi giả). Nói theo tâm pháp thì Nhân thành giả là do tâm năng duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Tháp

    《雁塔》

    I. Nhạn Tháp. Phạm: Haôsa-stùpa. Cũng gọi Cắng sa tháp. Tòa tháp ở phía trước chùa Đông phong, hang núi Đế thích (Phạm:Indrazailaguhà) nước Ma yết đà, Ấn độ đời xưa. Chúng tăng ở chùa này theo Tiểu thừa, ăn tịnh nhục, Bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thập Tứ Quá

    《因十四過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Mười bốn lỗi của Nhân. Trong Tam chi tác pháp (luận thức 3 phần)của Nhân minh, do phần thứ 2 là Nhân (lí do)không chính xác mà tạo thành 14 lỗi, được chia làm 3 loại: 1. Bốn lỗi bất thành, gồm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thể

    《因體》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, ý nghĩa của Nhân (lí do) đối với danh từ trước (Hữu pháp) của Tông được cả 2 bên lập luận và địch luận thừa nhận. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhan Thị Gia Huấn

    《顔氏家訓》

    Tác phẩm, 2 quyển, (sau chia làm 7 quyển), do ông Nhan chi thôi (531-590) soạn vào thời Nam Bắc triều và được biên tập lại vào khoảng năm Nhân thọ (601-604) đời vua Văn đế nhà Tùy. Đây là 1 tập văn mang nội dung dạy dỗ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thí Thiết Luận

    《人施設論》

    Pàli: Puggala-paĩĩatti. Hán âm: Bổ đặc già la bộn na để. Tác phẩm, phân loại và thuyết minh về Bổ đặc già la, là 1 trong 7 bộ luận bằng tiếng Pàli của Phật giáo Thượng tọa bộ Nam truyền. Nội dung chủ yếu của luận này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên

    《人天》

    Chỉ cho cõi người và cõi trời trong 10 cõi, 6 đường. Kinh Hoa nghiêm quyển 5 (Đại 9, 424 thượng) nói: Lìa bỏ thú vui của cõi trời, cõi người, thường hành tâm đại từ. PhẩmTòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 41 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Thắng Diệu Thiện Quả

    《人天勝妙善果》

    Quả báo tốt đẹp của 2 cõi trời, người trong 6 đường. So với quả báo của 4 cõi khác (địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la) thì có thể nói quả báo của cõi trời, cõi người tốt đẹp hơn nhiều, nên gọi là Thắng diệu thiện quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Trí Kính Nguyện

    《人天致敬願》

    Cũng gọi Linh thành tôn đức nguyện, Văn danh tu hành đắc tha kính ích nguyện, Văn danh đắc ích nguyện, Tác lễ trí kính nguyện, Văn danh tu hành chúng sở kính trọng nguyện, Văn danh kính trọng nguyện. Nguyện thứ 37 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Thư

    《雁書》

    Sự tích chim nhạn đưa thư, 1 trong những truyện bản sinh về đức Phật. Cứ theo phẩm Ác hữu trong kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 4, thủa xưa, vua nước Ba la nại là Ma ha la xà có 2 người con, người anh tên Thiện hữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thuận Dư Lực

    《因順餘力》

    Từ ngữ hiển bày sự sai biệt giữa trời, người, Thanh văn... ở cõi Tịnh độ cực lạc. Nhân là vì lẽ; Thuận là thuận theo; Dư phương chỉ cho các thế giới rộng lớn được giáo hóa. Tịnh độ cực lạc thực ra không có sự sai khác gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Thức

    《認識》

    Sự nhận biết. Đây là nói theo sự quan hệ giữa chủ quan nhận thức và khách quan (đối tượng) bị nhận thức. Phật giáo gọi chủ quan là thức, khách quan là cảnh rồi nói rõ mối quan hệ giữa thức và cảnh mà phát triển thành hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tiên

    《人仙》

    Từ tôn xưng đức Phật. Kinh Đại bát niết bàn quyển 2 (Đại 12, 375 hạ) nói: Xa lìa bậc Nhân tiên, không thể cứu được nữa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tính

    《仁性》

    Phạm, Pàli: Sìvali. Hán âm: Thi lợi ca, Thi bà la, Thế bạt la, Thi bạt la. Cũng gọi Nhân cát. Đệ tử của đức Phật, thuộc dòng Sát đế lợi. Ngài bẩm tính nhân từ nên gọi là Nhân tính. Vào các kiếp quá khứ, Ngài thường đem t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tôn

    《人尊》

    Bậc tôn quí trong loài người, là từ tôn xưng đức Phật. Phẩm Tựa kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 550 thượng) nói: Bậc nhân tôn nói Lục độ ba la mật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhàn Trần Cảnh

    《閑塵境》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những điều kiện ngoại tại vô nghĩa, vô giá trị, đặc biệt chỉ cho văn tự, ngôn ngữ bông lông, không chuyên chở 1 nội dung nào. Chữ cảnh trong Trần cảnh là chỉ cho 6 cảnh (sắc thanh hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Trí

    《忍智》

    Từ gọi chung Nhẫn và Trí. Nhẫn là tâm an định, có khả năng chịu đựng sự nhục mạ, não hại. Trí là quyết đoán, hiểu thấu sự lí 1 cách rõ ràng. Hữu bộ của Tiểu thừa cho rằng Nhẫn là trí quán của đạo Vô gián, thuộcvề nhân; c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển