Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nam Dương Hòa Thượng Đốn Giáo Giải Thoát Thiền Môn Trực Liễu Tánh Đàn Ngữ
《南陽和上頓敎解脫禪門直了性壇語》
Nanyōwajōtonkyōgedatsuzemmonjikiryōshōdango: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, gọi tắt là Đàn Ngữ (壇語). Đây là ký lục thuyết pháp của Thần Hội tại giới đàn cho chúng đạo tục ở Long Hưng Tự (龍興寺) vùng Nam Dương (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Dương Hòa Thượng Vấn Đáp Tạp Chưng Nghĩa
《南陽和尚問答雜徴義》
Nanyōoshōmondōzacchōgi: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, thư tịch lưu truyền dưới hình thức cổ điển, được gọi là Thần Hội Ngữ Lục (神會語錄). Bản có tiêu đề là bản Đôn Hoàng S6557, đầu sách có lời tựa của biên giả …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Dương Tịnh Bình
《南陽淨瓶》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam dương Tuệ trung và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam dương Tuệ trung rằng (Đại 48, 254 trung): –Thế nào là bản thân L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Điều Mục Lục
《南條目錄》
Cũng gọi Nhật bản Chân tông Nam điều Văn hùng dịch bổ Đại minh tam tạng Thánh giáo mục lục. Anh dịch: A Catalogue of the Chinese Translation of the Buddhist Tripiỉaka by Punyu Nanjio, Oxford, 1883. Mục lục, do sư Nam điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Điều Thời Quang
《南條時光》
Nanjō Tokimitsu, 1259-1332: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Liêm Thương, tín đồ đắc lực của Nhật Liên, là thủ lãnh vùng Thượng Dã (上野, Ueno) thuộc tiểu quốc Tuấn Hà (駿河, Suruga); ông được gọi là Thượng Dã Điện (上野殿, Ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Điều Văn Hùng
《南條文雄》
Danh tăng kiêm học giả Nhật bản thuộc phái Đại cốc, Tịnh độ Chân tông, người Kì phụ, hiệu là Thạc quả. Lúc tuổi trẻ, sư học ở trường Cao thương, sau qua Đại học Oxford nước Anh, chuyên học tiếng Phạm dưới sự hướng dẫn củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Đình
《南亭》
Danh tăng Trung quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Cát. Sư xuất gia năm 10 tuổi, thờ các ngài Văn tâm, Trí quang làm thầy. Năm 21 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, năm 25 tuổi, đến An khánh y chỉ vào pháp sư Thường tỉnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Đốn Bắc Tiệm
《南頓北漸》
Cũng gọi Nam Năng Bắc Tú. Chỉ cho phái Thiền chủ trương Đốn ngộ do Lục tổ Tuệ năng hoằng truyền ở phương Nam và phái Thiền chủ trương Tiệm ngộ do Đại sư Thần tú xiển dương ở phương Bắc.Thiền tông Trung quốc, từ Ngũ tổ Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện
《南海寄歸內法傳》
Gọi đủ: Đại đường nam hải kí qui nội pháp truyện. Gọi tắt: Nam hải kí qui truyện. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này gồm 40 chương: Phá hạ phi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hoa Cổ Tự
《南華古寺》
Chùa ở núi Nam hoa (cũng gọi núi Lục tổ, núi Bảo lâm, núi Nghi phụng), cách huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông về phía nam khoảng 35 cây số, do Tam tạng Trí dược, 1 vị tăng Thiên trúc, sáng lập vào niên hiệu Thiên giám nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hoài Cẩn
《南懷瑾》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Lạc thanh, Chiết giang. Thủa nhỏ, ông theo học ở Thư viện giáo dục, sau tốt nghiệp tại trường Đại học Kim lăng, khoa Chính trị học. Ban đầu ông học Tiên đạo đan kinh của Đạo gia, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Kha
《南柯》
: cành cây chầu về hướng nam. Bên cạnh đó, nó có nghĩa là giấc mộng Nam Kha, vốn xuất xứ từ Nam Kha Thái Thú Truyện (南柯太守傳) của Lý Công Tả (李公佐, ?-?) nhà Đường. Chuyện kể rằng có một chàng hiệp sĩ tên Thuần Vu Phần (淳于棼)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Kinh
《南京》
Xưa gọi: Kim lăng, Kim lăng phủ, Giang ninh phủ, Tập khánh lộ, Ứng thiên phủ. Một đô thị lớn ở hạ du sông Trường giang, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Kể từ nước Ngô thời Tam quốc, tiếp đến là Đông Tấn, rồi Tống, Tề, Lương, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Lãnh
《南嶺》
: tên gọi của địa phương do Huệ Năng đã từng mở rộng giáo tuyến của mình. Cho nên hệ thống của Huệ Năng được gọi là Nam Tông, còn hệ thống của Thần Tú thì được gọi là Bắc Tông.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Lữ
《南呂》
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Bàn Thiệp (盤涉, banshiki) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Man
《南蠻》
Namban: nghĩa là giống người dã man ở phương Nam, là tiếng gọi khinh miệt ngày xưa của dân tộc Hán (Trung Quốc) đối với các dân tộc dị văn hóa vùng Nam Hải thuộc Đông Dương; đối với từ này là Bắc Địch (北狄). Từ thời đại T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Mô
《南無》
s: namas, p: namo: âm dịch là Nam Mô (南謨), Nam Mâu (南牟), Na Mô (那謨、那摸、娜謨), Nạp Mạc (納莫), Nạp Mộ (納慕), Nẵng Mô (曩謨); ý dịch là kính lễ (敬禮), đảnh lễ (頂禮), quy lễ (歸禮), quy mạng (歸命), quy y (歸依), quy kính (歸敬). Nó thể hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Ngũ Đài
《南五台》
Ngọn núi chính trong dãy núi Chung nam, ở gần huyện Tây an, tỉnh Thiểm tây. Vì núi này có 5 tiểu đài (tức 5 ngọn núi nhỏ) là: Đại đài, Văn thù đài, Thanh lương đài, Linh cảm đài và Xả thân đài nên được gọi là Ngũ đài. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nguyên Tánh Phái
《南源性派》
Nangen Shōha, 1631-1692: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Nam Nguyên (南源), biệt hiệu là Phi Tuyền (非泉), Tùng Tuyền (松泉), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 23 th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nhạc
《南岳》
Cũng gọi Hành nhạc, Hành sơn. Núi ở cách huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam 15 cây số về phía tây bắc, là 1 trong Ngũ nhạc tại Trung quốc. Núi cao 1200 mét, chu vi 400 cây số, có 72 ngọn, 10 động, 15 hang, 38 suối, 25 khe, 9 ao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Đan Truyện Kí
《南岳單傳記》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoằng trừ soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tập 146. Nội dung sách này ghi chép về pháp thống của tông Lâm tế trong Thiền tông Trung quốc, là lược truyện đơn truyền trải qua các đời từ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Hạ
《南岳下》
Pháp hệ của Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng đối lại với Thanh nguyên hạ là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư. Sau khi được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, Thiền sư Hoài nhượng đến ở chùa Bát nhã tại Hành sơn, tỉnh Hồ nam, tiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Hoài Nhượng
《南岳懷讓》
Nangaku Ejō, 677-744: xuất thân vùng Kim Châu (金州, thuộc Tỉnh Sơn Đông), người họ Đỗ (杜). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia và tham học với Hoằng Cảnh Luật Sư (弘景律師) về Luật tạng ở Ngọc Tuyền Tự (玉…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nhạc Ma Chuyên
《南岳磨磚》
Tên công án trong Thiền Tông. Nam nhạc mài gạch. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam nhạc Hoài nhượng và đệ tử nối pháp là Mã tổ Đạo nhất. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), ngài Đạo nhất ở tại viện Truyền p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Nguyện Văn
《南岳願文》
Cũng gọi Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn, Phát nguyện văn, Lập thệ nguyện văn, Hoằng thệ nguyện văn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ tư soạn vào đời Trần thuộc Nam triều, hoàn thành vào năm Vĩnh định thứ 2 (55…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Như Kính Chú Tượng
《南岳如鏡鑄像》
Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc như gương đúc tượng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam nhạc Hoài nhượng (Đại 51, 241 thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Thừa Viễn
《南嶽承遠》
Nangaku Jōon, 712-802: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, xuất thân Hán Châu (漢州, Quảng Hán, Tứ Xuyên), họ Tạ (謝). Ban đầu ông sống dưới tảng đá phía Tây Nam Hành Sơn (衡山), người t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nhạc Thuyết Tự Nhất Vật
《南岳說似一物》
Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc nói giống một vật. Công án này là câu trả lời hợp cơ của ngài Nam nhạc Hoài nhượng về câu hỏi của đức Lục tổ Tuệ năng, sau 8 năm tham cứu. Khi ngài Nam nhạc mới đến tham yết Lục tổ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Phổ Đà
《南普陀》
Chùa nằm dưới ngọn núi Ngũ lão ở Hạ môn, tỉnh Phúc kiến, được sáng lập vào đời Đường, với tên là chùa Tứ châu, sau bị phá hủy trong chiến tranh. Khoảng năm Khang hi đời Thanh, chùa được xây lại và đổi tên là Nam Phổ đà, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Phố Thiệu Minh
《南浦紹明》
Nampo Shōmyō, 1235-1308: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Nam Phố (南浦), họ là Đằng Nguyên (藤原), xuất thân vùng Tuấn Hà (駿河, Suruga, thuộc Shizuoka-ken). Ban đầu ông theo học với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Phương Lục
《南方錄》
Nampōroku: bộ sách viết về Trà Đạo, gồm 7 quyển, do Nam Phường Tông Khải (南坊宗啟) trước tác. Đây là bộ thư tịch do cao đệ của Thiên Lợi Hưu (千利休, Sen-no-Rikyū, 1522-1591) là Tông Khải ghi lại những đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Phương Vô Cấu Thế Giới
《南方無垢世界》
Thế giới Vô cấu (Tịnh độ) ở phương Nam, nơi Long nữ thành Phật. Cứ theo phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa quyển 4, thì Long nữ từng ở giữa chúng hội, trong khoảng sát na, biến thành nam tử, đầy đủ hạnh Bồ tát, liền q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn
《南山》
: tiếng gọi tắt của Chung Nam Sơn (終南山), dãy núi kéo dài từ Tỉnh Cam Túc (甘肅省), đi qua Tỉnh Thiểm Tây (陜西省) cho đến Tỉnh Hà Nam (河南省). Vì dãy Chung Nam Sơn này không hề băng hoại và tồn tại mãi với thời gian, cho nên tên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Sơn Đả Cổ Bắc Sơn Vũ
《南山打鼓北山舞》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh trống ở núi Nam mà múa hát ở núi Bắc, chỉ cho sự cảm ứng giữa thầy và trò. Vân môn lục quyển hạ (Đại 47, 569 trung) chép: Sư hỏi vị tăng rằng: Không dẫn dắt đến bùn nước, thì nói thế nào?…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Khởi Vân Bắc Sơn Hạ Vũ
《南山起雲北山下雨》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Kéo mây núi Nam, đổ mưa núi Bắc. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) chép: Vân môn dạy rằng: Cổ Phật với trụ cột tương giao là cơ thứ mấy? Trong chúng không ai đáp được. Sư trả lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông
《南山念佛門禪宗》
Một phái Thiền chủ trương pháp môn Dẫn thanh niệm Phật do ngài Tuyên thập, đệ tử của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn đề xướng. Viên giác kinh đại sớ sao quyển hạ của ngài Tông mật (Vạn tục 14, 279 thượng) nói: Nhờ truyền hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tam Quán
《南山三觀》
Cũng gọi Nam sơn tam giáo. Pháp quán do Luật sư Đạo tuyên ở Nam sơn lập ra. Ngài Đạo tuyên căn cứ vào Thánh giáo của đức Như lai mà lập ra Hóa giáo và Chế giáo khác nhau. Trong Hóa giáo lại chia làm tam quán: Tính không,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tông
《南山宗》
Cũng gọi Nam sơn luật, Tứ phần tông, Nam sơn giáo, Hành sự phòng phi chỉ ác tông. Tên tông phái do Luật sư Đạo tuyên ở núi Chung nam sáng lập vào đời Đường. Ngài Đạo tuyên từng theo Luật sư Trí thủ–đệ tử truyền pháp đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tự
《南山寺》
Chùa ở huyện Long khê, tỉnh Phúc kiến Trung quốc, được sáng lập vào khoảng năm Khai nguyên (713-741) đời Đường, qua các đời đều có trùng tu. Chùa hiện nay là kiến trúc của đời Thanh. Điện đường rộng lớn, khí thế hùng vĩ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Y
《南山衣》
Chỉ cho áo ca sa của các vị tăng thuộc Nam sơn luật tông, tức là kiểu ca sa có 2 chiếc khoen để cài đặt ở trước ngực. (X. Họa tượng tu trì].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tam Bắc Thất
《南三北七》
Nam ba Bắc bảy. Từ ngữ chỉ cho cách phân loại và hệ thống của sự phán thích giáo tướng trong Phật giáo thịnh hành ở thời đại Nam Bắc triều bên Trung quốc. Nam tam Bắc thất là 10 loại phán giáo của 3 vị sư ở miền Nam và 7…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tào
《南曹》
: tức Nam Đẩu Tinh Quân (南斗星君), là vị thiên thần rất quan trọng trong Đạo Giáo, chưởng quản chùm sao Nam Đẩu, ở phương Nam. Có thuyết cho rằng chùm sao này trông coi về thọ mạng ngắn dài của nhân loại, cho nên có câu: “N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tháp Quang Dũng
《南塔光涌》
[湧], Nantō Kōyū, 850-938: vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, người Phong Thành (豐城), Dự Chương (豫章), Tỉnh Giang Tây (江西), họ là Trương (張). Ngay từ nhỏ ông đã học Nho điển và kinh luận, sau xuất gia ở Thạch Đình (石亭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Thiên
《南天》
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ bầu trời ở phương Nam. Như trong bài thơ Bồi Tộc Thúc Diệp Du Động Đình (陪族叔曄游洞庭) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Động Đình Tây vọng Sở giang phân, thủy tận Nam thiên bất kiến vân (洞庭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Thiên Thiết Tháp
《南天鐵塔》
Cũng gọi Thiết tháp. Chỉ cho tòa tháp bằng sắt ở Nam Thiên trúc. Tương truyền pháp môn do đức Đại nhật Như lai nói và kinh Kim cương đính được lưu giữ trong thiết tháp này. Sau khi đức Phật nhập diệt mấy trăm năm, bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Thiên Trúc Nhất Thừa Tông
《南天竺一乘宗》
Tên gọi khác của Thiền tông do Tổ Bồ đề đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả. Vì ngài Tuệ khả thường dùng bộ kinh Lăng già (4 quyển) làm pháp yếu, cho nên phái này cũng gọi là tông Lăng già. (xt. Thiền Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Thiền Tự
《南禪寺》
Nanzen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Nanzenjifukuchi-chō, Sakyō-ku, Kyoto, tên núi là Thoại Long Sơn (瑞龍山), tên chính thức của chùa là Thái Bình Hưng Quốc Na…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tông
《南宗》
: tên gọi một phái Thiền Phật Giáo của Trung Quốc. Dưới thời nhà Đường, Thần Hội (神會) gọi Thần Tú (神秀, 606-706, thầy xưa kia của ông) và chúng đệ tử của vị này là Bắc Tông và phê phán dòng phái này. Đối lập với phái này,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tống Hiếu Tông
《南宋孝宗》
Vị vua đời thứ 2 của triều đại Nam Tống, tên là Thận, lên ngôi năm 1162. Thời gian ở ngôi, vua sửa đổi việc quan lại, giảm bớt quân phí, mở mang Giang nam, chính trị thanh liêm sáng suốt, xã hội phồn vinh. Vua dốc lòng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện
《南宋元明禪林僧寶傳》
Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Tự dung biên soạn vào đời Thanh, ngài Tính lỗi bổ sung, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này ghi chép hành trạng của các Thiền sư từ niên hiệu Kiến viêm năm đầu (1127) đời Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển