Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Chủng Bất Ứng Thí
《五種不應施》
Có 5 thứ vật không nên đem cho (bố thí) người khác. Tức là: 1. Của cải và vật dụng bất hợp pháp. 2. Rượu và thuốc độc. 3. Lưới, bẫy, cung, nỏ... là những thứ dụng cụ dùng để bắt chim, thú. 4. Dao, gậy, cung, tên. 5. Âm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Bố Thí
《五種布施》
Năm đối tượng cần được bố thí. 1. Người từ xa đến. 2. Người sắp ra đi. 3. Người đau yếu gầy ốm. 4. Người đang đói khát. 5. Người có pháp trí tuệ. [X. Chư kinh yếu tập Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Cố Tư
《五種故思》
Cũng gọi Ngũ chủng cố tư nghiệp. Chỉ cho 5 thứ nghiệp được tạo tác một cách cố ý. Đó là: 1. Bị người khác sai khiến và sau khi suy nghĩ, thực hiện ý định. 2. Bị người khác khuyến khích, tuy mình không muốn, nhưng lại thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Duy Thức
《五種唯識》
I. Ngũ Chủng Duy Thức. Năm thứ Duy thức do ngài Từ ân thuộc tông Pháp tướng căn cứ vào các nghĩa Duy thức được trình bày trong các kinh luận mà lập ra. 1. Cảnh duy thức: Theo cảnh sở quán để thuyết minh nghĩa Duy thức, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Đắc Thất
《五種得失》
Cũng gọi Ngũ thứ tương đối. Chỉ cho 5 thứ tương đối chính hạnh và tạp hạnh của người tu pháp môn Tịnh độ cầu vãng sinh. Đó là: 1. Thân sơ đối: Người tu chính hạnh tán thán, lễ bái và niệm PhậtA di đà, Phật liền thấy, ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Đại Sư Công Đức
《五種大師功德》
Chỉ cho 5 thứ công đức mà các vị Giới sư, Pháp sư phải có đầy đủ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 17 thì 5 công đức ấy là: 1. Giới hạnh vô thất: Kiên trì giới luật do đức Như lai chế định, không để vi phạm. 2. Thiện kiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Độ
《五種土》
Năm loại quốc độ được nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 7. 1. Duy tính độ: Duy tính tức là thể của pháp tính mà Như lai đã chứng được, nghĩa là bản thể Như lai ngoài thân không có quốc độ, ngoài quốc độ không có thân, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Gia Dự
《五種嘉譽》
Năm từ ngữ khen ngợi người tu pháp môn niệm Phật. 1. Nhân trung hảo nhân: Người tốt trong loài người. 2. Nhân trung diệu hảo nhân: Người tâm đức tốt đẹp trong loài người. 3. Nhân trung thượng thương nhân: Người bậc cao t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Hành
《五種行》
I. Ngũ Chủng Hạnh. Năm hạnh của vị Pháp sư nói trong phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa quyển 4, tức là: Thụ trì, đọc tụng, giải thích, viết chép. [X. Pháp hoa văn cú Q.8, phần đầu]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Sư). II. Ngũ Chủng Hạnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Kết Giới Tướng
《五種結界相》
Năm loại tướng kết giới. Theo luật qui định, khi các vị tỉ khưu cử hành nghi thức Bồ tát thuyết giới hoặc kết hạ an cư, phải kết giới trước khi cử hành. Tùy theo hình tướng của khu vực kết giới mà chia làm 5 loại giới tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Linh
《五種鈴》
Năm loại linh (chuông nhỏ): Linh 1 chĩa, linh 3 chĩa, linh 5 chĩa, linh báu, linh tháp, gọi chung là Kim cương linh, 1 trong những loại pháp khí của Mật giáo. Linh biểu thị nghĩa thuyết pháp, 5 loại linh này biểu thị 5 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Lực
《五種力》
Năm nguyện lực của đức Phật A di đà: Uy thần lực cùng với mãn túc lực, minh liễu lực, kiên cố lực và cứu cánh lực được mở ra từ Bản nguyện lực của giai vị tu nhân. Theo sự giải thích của ngài Tuệ viễn trong Vô lượng thọ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nạp Y
《五種衲衣》
Năm loại áo của các vị tăng sĩ Phật giáo: 1. Áo có thí chủ. 2. Áo không có thí chủ. 3. Áo may bằng vải bọc xác chết. 4. Áo người chết. 5. Áo phẩn tảo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Ngôn Thuyết
《五種言說》
Năm loại ngôn thuyết. 1. Tướng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do chấp trước các tướng sắc, thanh v.v... mà phát sinh. 2. Mộng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do nương theo cảnh giới hư vọng chẳng thật hiện ra trong giấc mộng mà phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nhân Ngã Kiến
《五種人我見》
Năm thứ tà chấp do nhân kiến, ngã kiến sinh khởi. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín thì 5 thứ nhân ngã kiến ấy là: 1. Chấp hư không là tính Như lai. 2. Chấp tính chân như Niết bàn là không vô. 3. Chấp Như lai tạng có tự tướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Nhất Thừa
《五種一乘》
Năm loại nhất thừa do tông Hoa nghiêm dựa theo Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. Đó là: 1. Biệt giáo nhất thừa: Pháp môn nói Nhất thừa vô tận, khác xa với các thừa khác, cho nên gọi Biệt giáo nhất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Niệm Tụng
《五種念誦》
Năm loại niệm tụng của Mật giáo. Thông thường, các kinh và nghi quĩ chỉ nêu có 4 loại niệm tụng, riêng Bí tạng kí và Kim cương giới đối thụ kí là nêu ra 5 loại niệm tụng. Năm loại niệm tụng ghi trong Bí tạng kí là: 1. Li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Phạm Âm
《五種梵音》
Năm thứ âm thanh trong sạch của Đại phạm thiên vương. Tức là: Chính trực, hòa nhã, thanh triệt (trong suốt), thâm mãn và chu biến viễn văn (khắp nơi đều nghe thấy). Đại Phạm thiên vương nhờ có tu tập thiền định, giới hạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp
《五種法》
Cũng gọi Ngũ chủng thành tựu pháp. Năm loại pháp tu của Mật giáo. Tức là pháp Tức tai, pháp Tăng ích, pháp Hàng phục, pháp Kính ái và pháp Câu triệu. Theo Du già hộ ma quĩ, nếu đem 5 pháp trên đây phối hợp với 5 trí, 5 b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp Sư
《五種法師》
Cũng gọi Ngũ pháp sư. Năm bậc pháp sư có khả năng hoằng dương Phật pháp. 1. Thụ trì pháp sư: Người có khả năng tiếp nhận, tin tưởng vững chắc và nhớ giữ không quên lời dạy của Như lai được ghi chép trong các kinh luận. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Pháp Thân
《五種法身》
Chỉ cho 5 loại pháp thân của đức Phật. Có các thuyết khác nhau như sau: I. Ngũ Chủng Pháp Thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 4 nêu 5 loại pháp thân là: 1. Pháp tính sinh thân: Pháp tính này thể vốn tròn sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Quả
《五種果》
Phạm: Paĩca phalàni. Cũng gọi Ngũ quả. I. Ngũ Chủng Quả. Năm thứ quả hữu vi, vô vi do 6 nhân sinh ra và đạo lực chứng được: 1. Đẳng lưu quả (Phạm: Niwyandaphala): Chúng sinh do tạo nghiệp ác, ưa thích điều ác, thì nghiệp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Quyến Thuộc
《五種眷屬》
Năm loại quyến thuộc. Cứ theo Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6, phần cuối, thì Như lai nói pháp phải nhờ các duyên, duyên ấy tức là những người nghe pháp, nghe rồi nhờ pháp mà trở nên gần gũi, liền thành quyến thuộc. Có 5 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Sắc Pháp
《五種色法》
Năm loại sắc pháp. Tổng quát các pháp làm 12 xứ, rồi thu nhiếp vào pháp xứ để làm đối tượng khách quan của ý xứ, gồm có 5 thứ gọi là Ngũ chủng sắc pháp. Đó là: Cực lược sắc, Cực quýnh sắc, Thụ sở dẫn sắc, Biến kế sở khởi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Sám Hối
《五種懺悔》
Năm phương thức sám hối. Cứ theo kinh Quán Phổ hiền hành pháp, nếu các bậc quốc vương, đại thần muốn sám hối, thì phải tu hành 5 việc: 1. Bất tất lễ bái, ưng thường ức niệm đệ nhất nghĩa không: Nghĩa là không cần câu nệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Đế
《五種三諦》
Năm loại Tam đế do tông Thiên thai thành lập. Tức là: 1. Biệt giáo cách lịch tam đế, cũng gọi Thứ đệ tam đế, Biệt tướng tam đế. Tính chất đặc biệt của 3 đế (Không đế, Giả đế, Trung đế) này là ngăn cách không dung thông, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Muội Da
《五種三昧耶》
Chỉ cho 5 loại Tam muội da của tông Chân ngôn. Tam muội da nghĩa là thệ nguyện, cũng tức là giới pháp không được trái phạm. Năm Tam muội da theo thứ tự là: 1. Sơ kiến tam muội da: Mới được thấy Tam muội da, ở bên ngoài c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Muội Đạo
《五種三昧道》
Năm loại Tam muội: Tông Chân ngôn đem chia tất cả Tam muội làm 5 thứ thân Hỉ kiến tùy loại của đức Đại nhật Như lai vì nhiếp hóa hết thảy chúng sinh mà hiện ra. 1. Phật địa tam muội đạo: Phát tâm Bồ đề cùng tột, ở trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tam Thừa
《五種三乘》
Năm loại Tam thừa do tông Hoa nghiêm căn cứ vào 5 giáo: Tiểu thừa, Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. 1. Thủy biệt chung đồng tam thừa: Thiết lập theo Tiểu thừa giáo. Sự khởi đầu của Tiểu thừa giáo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tán Loạn
《五種散亂》
Tán loạn, Phạm: Vikwepa. Năm thứ tán loạn. Tức là: 1. Tự tính tán loạn: Năm thức không giữ được tự tính của chúng, cứ chạy theo cảnh vật bên ngoài, thay đổi từng niệm. 2. Ngoại tán loạn: Ý thức rong ruổi theo ngoại cảnh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tạng
《五種藏》
Chỉ cho 5 thứ Như lai tạng được nói trong chương Tự tính thanh tịnh của kinh Thắng man. Theo sự giải thích trong phẩm Tự thể tướng của luận Phật tính quyển 2, thì chân tính có nghĩa của 5 tạng, tức là: 1. Như lai tạng: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tăng Thượng Duyên
《五種增上緣》
Cũng gọi Ngũ tăng thượng duyên, Ngũ duyên. Năm thứ duyên tăng thượng của người niệm Phật cầu vãng sinh. 1. Diệt tội tăng thượng duyên, cũng gọi Hiện sinh diệt tội tăng thượng duyên. Niệm danh hiệu đức Phật A di đà làm du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thậm Thâm
《五種甚深》
Chỉ cho 5 cảnh giới chân như lí trí rất sâu xa mà đức Phật đã chứng được. Năm cảnh giới ấy là: 1. Nghĩa thậm thâm: Nghĩa chủng trí của Như lai sâu xa, mầu nhiệm chẳng thể nghĩ bàn. 2. Thực thể thậm thâm: Lí thể thực tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thiền
《五種禪》
I. Ngũ Chủng Thiền. Chỉ cho 5 thứ thiền định: Tứ niệm xứ, Bát bối xả (quán), Cửu thứ đệ định(luyện), Sư tử phấn tấn tam muội (huân) và Siêu việt tam muội (tu). Trong đó, Tứ niệm xứ là Sở quán, 4 thứ còn lại là Năng quán.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thiện Căn Phát Tướng
《五種善根發相》
Năm thứ tướng công đức do ngồi thiền mà phát được. 1. Tức đạo thiện căn phát tướng: Người tu hành quán đếm hơi thở được thành tựu thì lúc thiền định lòng an vui mà phát ra căn lành. Chia làm 2 loại: a) Biết quán đếm hơi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thiện Tính
《五種善性》
Năm thứ tính thiện của người phàm phu do ngài Thiện đạo chỉ ra trong Quán niệm pháp môn. Đó là: 1. Khi nghe chính pháp liền bỏ ác làm thiện. 2. Bỏ tà làm chính. 3. Bỏ hư làm thực. 4. Bỏ trái làm phải. 5. Bỏ ngụy làm chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thông
《五種通》
Cũng gọi Ngũ thông. Chỉ cho 5 năng lực của 3 nghiệp thân, khẩu, ý thông dụng vô ngại và có thể biến hóa 1 cách tự tại. Đó là: 1. Đạo thông: Do chứng ngộ lí thực tướng trung đạo mà có được, như thông lực vô ngại của Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thông Kinh
《五種通經》
Năm phương thức để lưu thông kinh điển và hoằng dương Phật pháp, đó là: Thụ trì, đọc, tụng, giải thích và viết chép. Đây tức là 5 hạnh của vị Pháp sư. [X. Pháp hoa văn cú Q.8, phần đầu]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Sư).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thuận Thụ
《五種順受》
Chỉ cho 5 thứ thuận thụ. 1. Tự tính thuận thụ: Chỉ cho tất cả các Thụ. Tức lấy tâm sở Thụ (cảm nhận) làm thể, bao gồm 3 thụ, 5 thụ, thông cả 3 đời (quá khứ, hiện tại, vị lai). Vì thuận với tự tính nên gọi là Tự tính thuậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thuyết Nhân
《五種說人》
Năm hạng người có khả năng thuyết pháp. I. Ngũ Chủng Thuyết Nhân. Theo luận Đại tri độ quyển 2 thì 5 hạng người có khả năng thuyết pháp là: Phật, đệ tử Phật, tiên nhân, chư thiên và hóa nhân. Quán kinh huyền nghĩa phần q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Thuyết Pháp
《五種說法》
Cũng gọi Như lai ngũ chủng thuyết pháp. Năm thứ lực dụng thuyết pháp của Như lai. 1. Ngôn thuyết lực: Đức Như lai tuy dùng âm thanh ngôn ngữ nói ra các pháp 3 đời, thế gian, xuất thế gian, có tội không có tội, hữu lậu vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tỉ Lượng
《五種比量》
Năm phương pháp suy lí. 1. Tướng tỉ lượng: Căn cứ vào tướng trạng của những cái đã thấy mà suy ra những việc khác, như khi thấy khói thì suy ra biết có lửa. 2. Thể tỉ lượng: Từ thể tính này mà suy ra biết thể tính kia, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tính
《五種性》
Phạm: Paĩca-gotràịi. Cũng gọi Ngũ tính, Ngũ chủng chủng tính, Ngũ thừa chủng tính, Ngũ chủng thừa tính.Chỉ cho 5 thứ chủng tính của chúng sinh. Tông Pháp tướng chia tất cả các loại căn cơ của chúng sinh hữu tình làm 5 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tịnh Thực
《五種淨食》
Năm thứ thức ăn đúng với giới luật qui định của tỉ khưu dùng. 1. Hỏa tịnh thực: Phải dùng thức ăn đã được nấu chín. 2. Đao tịnh thực: Ăn trái cây phải dùng dao gọt vỏ và bỏ hột. 3. Trảo tịnh thực: Ăn trái cây phải dùng m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tinh Tiến
《五種精進》
Năm thứ tinh tiến. Tinh tiến tức là tâm lí và hành vi mạnh mẽ, hăng hái tu thiện dứt ác. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 6 thì 5 tinh tiến là: 1. Bị giáp tinh tiến: Đầu tiên phát tâm thệ nguyện mạnh mẽ, không sợ bất cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tổng Trì
《五種總持》
Tổng trì, Phạm: Dhàraịì. Hán âm: Đà la ni. Cũng gọi Ngũ trì. Năm thứ tổng trì: 1. Văn trì: Nghe âm của 1 chữ mà hiểu được giáo pháp của 5 thừa cũng như sự sai khác giữa Hiển giáo và Mật giáo. 2. Pháp trì: Đối với pháp nắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Tu Pháp
《五種修法》
Năm pháp tu Hộ ma của Mật giáo. 1. Phiến để ca (Phạm:Zàntika): Tức tai, Tịch tai. 2. Bố sắt trưng ca (Phạm:Puwỉika): Tăng ích, Tăng vinh. 3. A tì già ro ca (Phạm:Abhicàruka): Điều phục, Hàng phục. 4. A cát sa ni (Phạm: À…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Vấn
《五種問》
Năm loại hỏi. Tức là 5 nguyên nhân đặt câu hỏi. Đó là: Vì không hiểu, vì nghi ngờ, định thăm dò thử, tiếp xúc nhẹ nhàng hoặc muốn lợi lạc hữu tình mà hỏi. [X. Du già sư địa luận thích].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chủng Vô
《五種無》
Năm nguyên lí Vô (không) của học phái Thắng luận ở Ấn độ. Học phái Thắng luận chia tất cả sự vật khách quan thành 6 phạm trù lớn như Thực, Đức, Nghiệp v.v... gọi là Lục cú nghĩa(6 nguyên lí). Về sau lại thêm Vô thuyết nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Chướng
《五障》
Phạm: Paĩca àvaraịàni. Pàli: Paĩca nìvaraịàni. Cũng gọi Ngũ ngại. I. Ngũ Chướng. Người đàn bà bị chướng ngại không thể thành 5 bậc: Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chuyển luân thánh vương và Phật. Trong kinh Đại bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển