Ngũ Chủng Tổng Trì
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tổng Trì, Phạm: Dhàraịì. Hán âm: Đà La Ni. Cũng gọi Ngũ trì. Năm thứ Tổng Trì:
1. Văn trì: Nghe âm của 1 chữ mà hiểu được giáo pháp của 5 thừa cũng như sự sai khác giữa Hiển giáo và Mật giáo.
2. Pháp Trì: Đối với pháp nắm giữ hết không để sót mất.
3. Nghĩa trì: Đối với nghĩa của các pháp, giữ nhớ hết, không để quên mất.
4. Căn trì: Đối với cảnh Sở Duyên của 6 căn thu tóm hết mà không có niệm khác.
5. Tạng trì: Thu tóm lí Như Lai Tạng mà để sót mất. [X. Biện hoặc chỉ nam Q. 3.; Hiển Mật bất đồng tụng].
1. Văn trì: Nghe âm của 1 chữ mà hiểu được giáo pháp của 5 thừa cũng như sự sai khác giữa Hiển giáo và Mật giáo.
2. Pháp Trì: Đối với pháp nắm giữ hết không để sót mất.
3. Nghĩa trì: Đối với nghĩa của các pháp, giữ nhớ hết, không để quên mất.
4. Căn trì: Đối với cảnh Sở Duyên của 6 căn thu tóm hết mà không có niệm khác.
5. Tạng trì: Thu tóm lí Như Lai Tạng mà để sót mất. [X. Biện hoặc chỉ nam Q. 3.; Hiển Mật bất đồng tụng].