Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.650 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 506 thuật ngữ. Trang 8/11.
  • Mệnh Vận

    《命運》

    Số mệnh của con người. Phật giáo vốn không nói đến Mệnh vận (Vận mệnh, số mệnh) mà chỉ nói về nghiệp quá khứ (Túc nghiệp). Tức là do nhân đã tạo tác ở quá khứ mà đưa đến quả được hưởng hay phải chịu ở hiện tại, cái mắt x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mi Gian Bạch Hào Tướng

    《眉間白毫相》

    Phạm: Bhrù-vivaràntarorịà-keza. Cũng gọi My gian hào tướng, My gian bạch mao trường hảo hữu toàn tướng, Khiết bạch hữu oanh tướng. Gọi tắt: Hào tướng, Bạch mao tướng, Bạch hào tướng. Sợi lông trắng mọc giữa khoảng 2 đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mi Phân Bát Tự

    《眉分八字》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàng lông mày hai bên trông giống như hình chữ bát (...); đó là điều rõ ràng, bởi vậy, Thiền tông dùng nhóm từ My phân bát tự (lông mày chia làm chữ bát) để biểu thị cho lí đương nhiên. Tắc 30…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mĩ Quốc Phật Giáo

    《美國佛教》

    Phật giáo ở nước Mỹ là 1 tông giáo mới, do sư Diệu nhật Thương long, người Nhật bản, đầu tiên truyền đến Hạ uy di vào năm 1889, rồi từ đó dần dần du nhập Mỹ quốc. Tổ chức Phật giáo sớm nhất ở nước Mỹ là Hội Phật giáo Mỹ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mi Sa Ca Sơn

    《眉沙迦山》

    Pàli: Missaka. Núi ở miền Bắc đảo Tích lan, cách cố đô A nâu la đà bổ la về phía đông khoảng 12 cây số, là ngọn núi linh thiêng bậc nhất trên đảo. Khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt, vua A dục phái vương tử là tỉ khưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mĩ Thực Bất Trung Bão Nhân Ngật

    《美食不中飽人吃》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là thức ăn dù có ngon bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể làm cho người đã no bụng thèm muốn. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho cảnh giới của người tu hành đã viên mãn. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miên

    《眠》

    Phạm: Middha. Cũng gọi là Thụy miên. Ngủ mê, thân tâm hôn ám trầm trọng, thuộc tâm sở pháp, 1 trong 75 pháp của Câu Xá, 1 trong 100 pháp của Duy Thức. [X. luận Thành Duy Thức Q.7; Đại Thừa Nghĩa Chương Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miên Đan

    《眠單》

    Vật để trải hoặc đắp khi nằm nghỉ, 1 trong các loại ngọa cụ do đức Phật chế định. Tổ Đình Sự Uyển quyển 8 (Vạn tục 113, 121 hạ) nói: Khi đức Phật ở tại vườn Cấp Cô Độc, có 1 vị tỉ khưu để mình trần nằm ngủ, không dùng mề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miến Điền Phật Giáo

    《緬甸佛教》

    Miến Điện (Burma) là 1 nước ở vùng Đông nam châu Á, phía Đông Bắc, giáp các tỉnh Tây Khang, Vân Nam của Trung Quốc, phía Tây giáp Ấn Độ Banghladesh, phía Đông giáp Thái Lan, Lào, phía Nam giáp vịnh Bengal. Tiếng Pàli của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miễn Đinh Tiền

    《免丁錢》

    Cũng gọi Thanh nhàn tiền. Tiền thuế do giới tăng sĩ và đạo sĩ nộp cho nhà nước để được miễn dịch vào thời Nam Tống, Trung Quốc. Miễn đinh nghĩa là miễn trừ đinh dịch. Phàm con trai đến 20 tuổi (tuổi đinh) phải thi hành n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miến Kì Viên

    《緬祇園》

    Phạm: Vaidhanya. Pàli: Vedhaĩĩa. Khu vườn cây Am bà ở nước Ca Tì La Vệ. Theo kinh Thanh Tịnh (Pàli: Pàsàdikasuttanta) trong Trường bộ kinh 29, thì khi đức Thích Tôn dừng lại ở khu vườn này, là lúc ông Ni Càn Đà Nhã Đề Tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miên Ngoạ Kệ

    《眠臥偈》

    Bốn câu kệ phải niệm tụng trước khi ngủ. Tì ni nhật dụng thiết yếu (Vạn tục 106, 68 thượng) chép: Trước khi ngủ, xoay mặt về hướng Tây, chắp tay quán tưởng, niệm danh hiệu Phật 10 tiếng, hoặc niệm trăm, nghìn, vạn tiếng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miên Ngoạ Thời Tác Pháp

    《眠臥時作法》

    Phương pháp nằm ngủ của hành giả Chân ngôn thực hành mỗi đêm trong thời gian tu pháp để tránh sự biếng nhác. Cứ theo phẩm Trì Chân Ngôn Pháp trong kinh Tô Tất Địa quyển thượng, thì lúc ngủ, không được nằm trên giường lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miễn Nhân Sự

    《免人事》

    Lược bớt những lễ nghi chúc mừng hoặc thăm hỏi của đại chúng trong Thiền lâm, gọi là Miễn nhân sự. Tấm bảng dùng để dán tờ yết thị Miễn nhân sự hầu thông báo cho đại chúng biết, gọi là Miễn nhân sự bảng. Nếu vị Trụ trì l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miễn Tăng

    《免僧》

    Những vị tăng vì bận rộn công vụ hoặc vì bệnh hoạn, được miễn tọa đường gọi là Miễn tăng. Trong Thiền lâm, trước khi thướng đường hành lễ, chúng tăng phải tọa thiền 1 thời gian ngắn trong Tăng đường để thu nhiếp tâm ý, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miên Thuỵ Đối Trị Pháp

    《眠睡對治法》

    Cũng gọi Thụy miên đối trị pháp. Phương pháp trừ diệt ngủ gục và ngủ li bì. Đang khi tụng niệm hoặc quán tưởng, nếu hành giả cảm thấy buồn ngủ, hoặc đã ngủ gục, sợ mất chính niệm, thì có thể đứng dậy đi dạo để thư giãn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miễn Viễn Nghênh Phê

    《免遠迎批》

    Miễn viễn nghinh, nghĩa là miễn cho đại chúng khỏi phải ra xa để đón rước; Phê chỉ cho mẩu giấy nhỏ trong đó có ghi việc cần thiết vắn tắt. Miễn viễn nghinh phê nghĩa là bức thư vắn tắt báo cho vị Trụ trì chùa nào đó biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miết Địa

    《瞥地》

    Đồng nghĩa: Nhất miết, Miết nhiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là mau chóng. Miết là thoắt, liếc qua, xem qua; địa là trợ từ. Đại Tuệ Phổ Giác Thiền Sư Ngữ Lục quyển 25 (Đại 47, 920 trung), nói: Công án của người x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miết Mưu Hầu Can

    《鱉謀猴肝》

    Ba ba lập mưu lấy gan của vua khỉ, là 1 trong những truyện tiền thân của đức Phật. Lúc đức Phật còn tại thế, có vị Tỉ khưu ni tên là Bạo chí theo Phật học đạo, nhưng cuối cùng lại vi phạm giới luật, hủy báng Phật pháp, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miếu

    《廟》

    Cũng gọi Linh miếu, Tháp miếu, Tổ miếu. Nơi thờ tự Phật tổ, Thánh hiền, Thần linh v.v... Bộ Hưng tạo 3 trong Pháp uyển châu lâm quyển 37 (Đại 53, 580 thượng) nói: Âm Phạm chính xác là Tốt đổ ba, Hán dịch: Miếu, tức linh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Miếu Sản Hưng Học

    《廟産興學》

    Phong trào chủ trương chiếm dụng chùa và tài sản của các chùa viện trên toàn cõi Trung Hoa để làm trường học, được phát động vào cuối đời Thanh đến đầu thời Dân quốc trở đi. Do sự thiếu hiểu biết của 1 số phần tử trí thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh

    《明》

    Phạm: Vidyà. Pàli: Vijjà. Hán âm: Phí đà, Bật đà. Sự thấy biết sáng tỏ, thấu suốt. Chỉ cho trí tuệ của bậc Thánh, có năng lực phá trừ tối tăm, ngu muội mà tỏ ngộ chân lí. Cứ theo Phật địa kinh luận thì Minh hay phá trừ s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Ba

    《溟波》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Vũ thanh, tỉnh Hà bắc, họ Quách. Năm 7 tuổi, sư được cha mẹ đưa đến chùa Thiên tiên xin xuất gia. Lớn lên, sư đến Thiên tân tham học ngài Đại Bác Hành Càn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Bản

    《明本》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nguyên, người huyện Tiền đường, tỉnh Chiết giang, họ Tôn, hiệu Trung phong, Huyễn trụ đạo nhân. Sư thông minh, mẫn tiệp, năm 15 tuổi đã có chí xuất gia. Năm Chí nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Báo Kí

    《冥報記》

    Tác phẩm, 3 quyển (có thuyết nói 2 quyển), do ông Đường lâm soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này nói về những chuyện nhân quả báo ứng. Đầu quyển là lời tựa của tác giả, trình bày về lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Châu A Dục Vương Sơn Chí

    《明州阿育王山志》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ông Quách tử chương soạn vào đời Minh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Nội dung sách này nói về nhân vật, thắng cảnh, Phật sự, văn hóa, nghệ thuật của chùa và núi A dục vương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Châu Nhạc Lâm Tự Chí

    《明州岳林寺志》

    Tác phẩm, 6 quyển, do ông Đới minh tông soạn vào đời Thanh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Nội dung sách này nói về nhân vật, danh thắng, văn hóa của chùa Nhạc lâm ở huyện Phụng hóa, tỉnh Chiết gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Chú

    《明咒》

    Cũng gọi Thần chú, Cấm chú, Chân ngôn, Đà la ni. Chỉ cho những lời bí mật linh diệu, được trì niệm khi tu hành Mật pháp. (xt. Chân Ngôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Chúng

    《冥衆》

    Chỉ cho các chúng Phạm thiên, Đế thích, quỉ thần, vua Diêm ma v.v... vì những loại tồn tại này ẩn khuất, mắt người thường không thể thấy được, cho nên gọi là Minh chúng. Các chúng này thường ngầm hộ trì những người làm v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Cơ

    《冥機》

    Nhờ thiện căn tu tập ở đời trước, có thể cảm được sự linh nghiệm của Phật và Bồ tát ở đời này một cách kín đáo, cho nên gọi là Minh cơ (cơ ngầm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Dục

    《明昱》

    Danh tăng Trung quốc, thuộc tông Pháp tướng, sống vào đời Minh, người đất Ngô, tự là Cao nguyên. Khoảng năm Vạn lịch, theo lời thỉnh cầu của danh Nho Vương khẳng đường, sư giảng bộ luận Thành duy thức, khi giảng giải, sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Dương Hội

    《冥陽會》

    Pháp hội bố thí cúng dường cho chúng sinh ở Minh giới (ngã quĩ ở cõi âm) và ở Dương giới (các vị tiên Bà la môn), vì thế gọi là Minh dương hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đắc Định

    《明得定》

    Thiền định do hàng Bồ tát Noãn vị trong 4 gia hạnh (4 thiện căn) chứng được. Thiền định này là bước đầu của giai đoạn tu định tuệ, có khả năng quán xét 4 đối cảnh: Danh, nghĩa, tự tính và sai biệt, đều do tự tâm biến hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đạo Cung

    《冥道供》

    Cũng gọi Diêm la vương cúng. Pháp tu cúng dường vua Diêm la và quyến thuộc, để cầu dứt trừ tai ương, bệnh hoạn. Về nghi thức thực hành pháp tu này đã được ghi trong sách: Diêm la vương cúng hành pháp thứ đệ 1 quyển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đạo Tập Thuyết

    《鳴道集說》

    Tác phẩm, 5 quyển, (có thuyết nói 1 quyển), do ông Lí thuần phủ (hiệu là Bình sơn cư sĩ) soạn vào đời Kim, Trung quốc. Nội dung tác phẩm này nhằm phê bình và bác bỏ luận điểm bài Phật trong sách Chư Nho minh đạo tập được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đế

    《冥諦》

    Cũng gọi Minh tính, Minh sơ, Tự tính đế, Tự tính. Chỉ cho trạng thái tối tăm khi vũ trụ chưa hình thành, là nguồn gốc của muôn vật, đế thứ 1 trong 25 đế do học phái Số luận trong 6 phái Triết học của Ấn độ cổ đại lập ra.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đồ Điểu

    《冥途鳥》

    Cũng gọi Đỗ quyên. Loài chim có tiếng kêu thê lương, buồn thảm, khiến người lữ khách chạnh lòng thương nhớ quê hương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Đường

    《明堂》

    Chỉ cho khoảng trống ở 2 bên minh lâu. Trên mái trước của tăng đường làm 1 cái lầu nhỏ để lấy ánh sáng và thoáng khí, gọi là Minh lâu. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Minh Lâu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Gia

    《冥加》

    I. Minh Gia. Cũng gọi Minh ứng, Minh trợ. Chư Phật, Bồ tát thường âm thầm gia hộ cho những người chí thành tu đạo và làm các việc tốt lành. Sự cảm ứng của Phật và Bồ tát phần nhiều là minh gia, chứ ít khi có hiển gia (gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《明覺禪師語錄》

    Cũng gọi Tuyết Đậu Minh Giác thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tuyết Đậu Trùng Hiển soạn vào đời Tống, các vị Duy cái trúc v.v... biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung bộ lục này bao gồm: Quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Giáo

    《明教》

    I. Minh Giáo.Tổ chức tông giáo bí mật được triển khai từ Ma ni giáo, do ông Trương giác làm giáo chủ. Tông giáo này thờ kính Ma ni làm thần ánh sáng và sùng bái mặt trời, mặt trăng. Giáo đồ chuộng y phục màu trắng, đề ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Giáo Đại Sư

    《明教大師》

    I. Minh Giáo Đại Sư. Cao tăng người Tây vực, sống vào đời Đường, tên Lợi thiệp, vốn thuộc dòng dõi Bà la môn, sau theo ngài Huyền trang xuất gia. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), trong cuộc tranh luận về sự hơn kém giữa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Giới

    《冥界》

    Cũng gọi Minh đạo, Minh độ. Danh từ gọi chung cho 3 đường ác là địa ngục, ngã quĩ và súc sinh, hoặc chỉ riêng cho địa ngục. Dân gian cho rằng Minh giới là nơi do vua Diêm ma và quyến thuộc cai quản. [X. Diệm la vương cún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Hành Túc

    《明行足》

    Phạm: Vidyà-caraịa-saôpanna. Pàli: Vijjà-caraịa-sampanna. Hán âm: Tì xỉ già la na tam bát na. Cũng gọi Minh thiện hạnh, Minh hạnh thành, Minh hạnh viên mãn, Minh hạnh. Minh và Hạnh trọn đủ, là 1 trong 10 danh hiệu của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Hiển

    《冥顯》

    Minh là tối tăm, sâu kín, không thể thấy nghe được. Hiển là hiển hiện rõ ràng, có thể thấy nghe được. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.6 thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Hiển Lưỡng Giới

    《冥顯兩界》

    Tức là Minh giới và Hiển giới. Minh giới: Chỉ cho thế giới sau khi chết sẽ sinh đến. Hiển giới: Chỉ cho thế giới Sa bà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Hộ

    《明護》

    Phạm: Paritràịa. Pàli: Paritta,Parittà. Hán dịch: Chú, Ủng hộ. Vốn chỉ cho thần chú ủng hộ người tu hành đạo Phật, về sau chỉ chung cho các kinh nói về loại thần chú này. Kinh Tì sa môn thiên vương do ngài Pháp thiên dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Huân

    《冥薰》

    Cũng gọi Nội huân. Thiện tâm âm thầm huân tập (xông ướp) trong thân thể chân như của bản giác khiến cho tâm bồ đề nảy sinh. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 4 phần 3 (Đại 46, 268 thượng) nói: Nếu chẳng phải do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Huệ

    《明惠》

    Cũng gọi Minh tuệ. Cao tăng Nhật bản, là Tổ sư trung hưng tông Hoa nghiêm, tên Cao biện, người Kỉ y (huyện Hòa ca sơn). Sư thờ ngài Văn giác ở núi Cao hùng làm thầy, học Hoa nghiêm, Mật giáo nơi các bậc danh tăng và khổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Minh Ích

    《冥益》

    Cũng gọi Minh lợi. Lợi ích do Phật và Bồ tát ngầm gia bị mà phàm phu không thể biết được. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6 thượng (Đại 33, 748 trung) nói: Tuy không hiển hiện linh ứng, nhưng được pháp thân ban cho sự lợi ích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển