Miếu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Linh miếu, Tháp miếu, Tổ miếu. Nơi thờ tự Phật Tổ, Thánh hiền, Thần linh v.v... Bộ Hưng tạo 3 trong Pháp Uyển Châu Lâm quyển 37 (Đại 53, 580 thượng) nói: Âm Phạm chính xác là Tốt Đổ Ba, Hán dịch: Miếu, tức linh miếu, là nơi thờ phụng Lễ Kính. Phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 hạ) nói: Sau khi Phật Diệt độ (...) có người xây tháp bằng đá hoặc làm bằng Chiên Đàn, trầm thủy (...) hoặc ở giữa đồng trống, đắp đất làm miếu Phật, cho đến trẻ con chơi đùa, vun cát làm thành đống làm tháp Phật v.v...,những người làm như thế, đều đã Thành Phật đạo. Các nhà Nho Trung Quốc, vì cảm nhớ tình thân và công lao của các bậc cổ thánh tiên hiền nên cũng lập miếu thờ phụng, như Thái miếu là nơi thờ cúng tổ tiên nhà vua, Văn miếu (Tiên sư miếu) là nơi thờ cúng đức Khổng tử, Vũ miếu là nơi thờ tự các vị võ tướng như Quan vũ v.v...[X. kinh Quán đính Q. 6.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 55.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 5.; Thi thanh miếu tự tiên (Bội Văn Vận Phủ sở dẫn)]. (xt. Tháp).