Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mê Già Thất Lợi
《迷伽室利》
Phạm: Meghazri. Hán dịch: Đức vân, Công đức vân, Cát tường vân. Vị tỉ khưu trụ ở nước Thắng lạc (Phạm: Ràmàvarànta) tại phương Nam, là 1 trong 53 vị thiện tri thức mà Đồng tử Thiện tài tìm đến tham học. Khi đến nước này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Giới
《迷界》
Cũng gọi Mê cảnh. Cõi mê muội, tức là 3 cõi, 6 đường luân hồi của chúng sinh. (xt. Mê Đồ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Hoặc
《迷惑》
Lầm lẫn sự lí là mê, không hiểu rõ sự lí là hoặc. Cảnh giới của Phật, Bồ Tát không có mê hoặc, còn kẻ phàm phu thì thường mê lầm sự lí, khởi nghiệp phiền não. [X. kinh Hoa Nghiêm Q.5 (bản dịch đời Đường); phẩm Phương Tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lê Ma La
《迷黎麻羅》
Cũng gọi Mê lí ma la, Mị lê ma la, Di lê ma la, Mê lưu một loạn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sự mê loạn của con mắt. Tắc 51, trong Bích Nham Lục (Đại 48, 186 thượng) chép: Nếu thình lình con mắt bị mê loạn (mê lê ma la),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lí
《迷理》
Đối lại: Mê sự. Cũng gọi Mê lí hoặc. Mê mờ đối với chân lí Tứ đế, tức chỉ cho Kiến hoặc. (xt. Kiến Hoặc, Tu Hoặc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Li Da
《迷麗耶》
Phạm: Maireya. Cũng gọi Muội na dã. Hán dịch: Mộc tửu. Loại rượu tạp được nấu bằng rễ, cuống, hoa, quả của các loại thực vật. Đối lại với Tốt la là loại rượu được nấu bằng gạo. Rượu mê lệ da có đủ cả màu sắc và hương vị,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Lô
《迷盧》
Phạm: Sumeru. Gọi đủ: Tô mê lư. Tức là núi Tu di. Núi Tu di cao 8 vạn do tuần, cho nên cũng gọi là Mê lư bát vạn. (xt. Tu Di Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mễ Mạch Nhai Phường
《米麥街坊》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chức vụ phụ trách việc ra phố phường hoặc đến xóm làng khuyến hóa tín đồ cúng dường thóc gạo cho chúng tăng. Điều Nhai phường Thủy đầu Thán đầu Hoa Nghiêm đầu trong Thiền Uyển Thanh Qui quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Một
《迷沒》
Mê mờ chìm đắm, tức là vì mê vọng chấp trước mà chìm đắm trong chỗ sai lầm. Kinh Vô Lượng Thọ quyển hạ (Đại 12, 275 thượng) nói: Không thấu suốt đạo đức, nên đắm chìm (mê một) trong sân hận. (xt. Mê Tình).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ
《迷悟》
Mê và ngộ. Phiền não hoặc nghiệp trói buộc, gọi là Mê; thoát khỏi hoặc nghiệp, rõ suốt chân lí, gọi là Ngộ. Mục đích của Phật giáo là chỉ dẫn chúng sinh chuyển mê thành ngộ, từ phàm phu đến quả Phật. Mê thì luân hồi tái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ Nhân Quả
《迷悟因果》
Nhân quả của mê và ngộ. Mê ngộ đều có nhân quả; nếu nói theo pháp Tứ đế, thì nhân của mê vọng là Tập đế, quả của mê vọng là Khổ đế; nhân của chứng ngộ là Đạo đế, quả của chứng ngộ là Diệt đế.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Ngộ Nhất Như
《迷悟一如》
Cũng gọi Mê ngộ nhất đồ, Mê ngộ bất nhị. Mê không có tự tính, không có tự tính nên là không; bởi vậy, mê là không, mà ngộ cũng là không. Thể của không là đồng nhất, nên gọi là Nhất như, đó là theo nghĩa của Không tông. L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Nhân Chú
《迷人咒》
Một loại chú thuật của ngoại đạo, làm cho người ta mê loạn. [X. Luật Ngũ Phần Q.26].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Nhũ
《迷乳》
Không nhận ra (mê) màu sắc của sữa (nhũ), ví dụ ngoại đạo vì mê chấp nên không hiểu được lí của 4 đức thường, lạc, ngã, tịnh. Kinh Niết Bàn quyển 14 (bản Bắc) nêu ví dụ người mù không biết màu trắng của sữa, tuy có nêu r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Sinh
《迷生》
Chỉ cho chúng sinh mê chấp, vì mê chấp không tỉnh giác, nên cứ phải lưu chuyển mãi trong 3 cõi, không lúc nào dừng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Sự
《迷事》
Đối lại: Mê lí. Cũng gọi Mê sự hoặc. Mê chấp sự tướng của 5 trần (sắc, thanh, hương, vị, xúc), tức chỉ cho Tu hoặc. [X. Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao Q.1 thượng]. (xt. Kiến Hoặc, Tu Hoặc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tâm
《迷心》
Tâm mê lầm sự lí, là 1 trong 60 vọng tâm nói trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại Nhật. Kinh Đại Nhật quyển 1 (Đại 18, 3 thượng) nói: Thế nào là mê tâm? Nghĩa là chỗ chấp trước sai khác, chỗ suy nghĩ sai khác. Đại thừa nhập đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tân
《迷津》
Bờ bến mê vọng. Chỉ cho cảnh giới 3 cõi, 6 đường của chúng sinh. Bài tựa Đại Đường Tây Vực Kí (Đại 51, 867 hạ) nói: Phá hoài nghi trên biển tính, mở diệu giác ở bến mê. Bài tựa của vua Thần Tông nhà Minh trong Tục nhập t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tín
《迷信》
Niềm tin lầm lạc của người đời. Phật giáo là tông giáo chính tín, lấy việc chuyển mê khai ngộ làm mục đích, hiểu biết tất cả pháp một cách như thực, xa lìa sự hư dối, đạt đến chính đẳng giác là lí tưởng. Do đó, Phật giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tình
《迷情》
I. Mê Tình. Đồng nghĩa: Mê tâm. Chỉ cho tâm mê hoặc của phàm phu, vì phàm phu không biết rõ thực tướng của vạn hữu, bám dính vào các sự vật khách quan, vọng niệm nối tiếp không dứt, cho nên tâm của phàm phu gọi là Mê tìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Tử
《迷子》
Người không biết rõ sự lí. Trong kinh Kim Cương Tam Muội có 1 thí dụ về Mê tử như sau: Gã mê cầm tiền vàng trong tay mà không biết tiêu dùng, cứ sống vất vưởng, khốn khổ quanh năm. Ví dụ người phàm phu vốn có tính Phật m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Vọng
《迷妄》
Không rõ sự lí là mê, hư dối không thực là vọng. Vì chúng sinh mê vọng nên phải chịu vô lượng thống khổ. [X. kinh Hoa Nghiêm Q.4 (bản dịch đời Đường); Nhân Vương Kinh Hợp Sớ Q.trung].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mê Xí La Đại Tướng
《迷企羅大將》
Mê xí la, Phạm: Mihira. Cũng gọi Di khư la đại tướng, Mê khư la đại tướng. Vị thần tướng phát nguyện bảo vệ Phật pháp, là 1 trong 12 thần tướng của đức Phật Dược Sư. Về hình tượng của vị thần này, có nhiều thuyết khác nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh
《命》
I. Mệnh. Chỉ cho mệnh căn thường được nói đến trong các kinh điển của Phật giáo. (xt. Mệnh Căn). II. Mệnh. Phạm: Jìva. Chỉ cho linh hồn theo học thuyết căn bản của Kì na giáo ở Ấn Độ. Kì na giáo chia Mệnh làm 2 loại là b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Căn
《命根》
Phạm: Jìvitendriya. Thọ mệnh của các loài hữu tình, cũng thuộc về pháp Tâm bất tương ứng hành, 1 trong 75 pháp của Câu Xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Do sức nghiệp ở quá khứ dẫn sinh, thân tâm hữu tình tiếp nối trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Mệnh Điểu
《命命鳥》
Phạm:Jivaô-jivaka. Hán âm: Kì bà kì bà, Kì bà kì bà ca, Thời bà thời bà ca. Cũng gọi Cộng mệnh điểu, Sinh sinh điểu. Loại chim trĩ sống ở Bắc Ấn Độ, được đặt tên theo tiếng hót. Loài chim này có hình dáng kì quái: Một th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Như Phong Trung Đăng
《命如風中燈》
Sự sống của con người như ngọn đèn trước gió. Thích Môn Qui Kính Nghi quyển thượng nói: Mệnh sống con người như ngọn đèn trước gió, không biết bị thổi tắt lúc nào; ngày qua ngày, khó mà biết được cái chết sẽ đến; rồi cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Phạm
《命梵》
Mệnh nạn và Phạm nạn. Mệnh nạn là những tai nạn có liên quan đến sự còn mất của thân mệnh con người. Còn Phạm nạn là những tai ách có liên quan đến sự xúc phạm hạnh thanh tịnh của con người.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Quang
《命光》
Chỉ cho thọ mệnh của con người, vì thọ mệnh tùy theo ngày tháng (quang âm) mà trôi chảy, tàn tạ nên gọi là Mệnh quang. Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 4 (Đại19, 124 thượng) nói: Hình hài tiêu tan, mệnh quang tàn lụi (...) Căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Trọc
《命濁》
Phạm: Àyu-kawàya. Cũng gọi Thọ trược. Tuổi thọ của con người bị các phiền não uế trược rút ngắn, là 1 trong 5 trược. Vào đời mạt pháp, do các ác nghiệp phiền não, tà kiến tăng trưởng mạnh mẽ, nên tuổi thọ con người dần d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mệnh Vận
《命運》
Số mệnh của con người. Phật giáo vốn không nói đến Mệnh vận (Vận mệnh, số mệnh) mà chỉ nói về nghiệp quá khứ (Túc nghiệp). Tức là do nhân đã tạo tác ở quá khứ mà đưa đến quả được hưởng hay phải chịu ở hiện tại, cái mắt x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mi Gian Bạch Hào Tướng
《眉間白毫相》
Phạm: Bhrù-vivaràntarorịà-keza. Cũng gọi My gian hào tướng, My gian bạch mao trường hảo hữu toàn tướng, Khiết bạch hữu oanh tướng. Gọi tắt: Hào tướng, Bạch mao tướng, Bạch hào tướng. Sợi lông trắng mọc giữa khoảng 2 đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mi Phân Bát Tự
《眉分八字》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàng lông mày hai bên trông giống như hình chữ bát (...); đó là điều rõ ràng, bởi vậy, Thiền tông dùng nhóm từ My phân bát tự (lông mày chia làm chữ bát) để biểu thị cho lí đương nhiên. Tắc 30…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mĩ Quốc Phật Giáo
《美國佛教》
Phật giáo ở nước Mỹ là 1 tông giáo mới, do sư Diệu nhật Thương long, người Nhật bản, đầu tiên truyền đến Hạ uy di vào năm 1889, rồi từ đó dần dần du nhập Mỹ quốc. Tổ chức Phật giáo sớm nhất ở nước Mỹ là Hội Phật giáo Mỹ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mi Sa Ca Sơn
《眉沙迦山》
Pàli: Missaka. Núi ở miền Bắc đảo Tích lan, cách cố đô A nâu la đà bổ la về phía đông khoảng 12 cây số, là ngọn núi linh thiêng bậc nhất trên đảo. Khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt, vua A dục phái vương tử là tỉ khưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mĩ Thực Bất Trung Bão Nhân Ngật
《美食不中飽人吃》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là thức ăn dù có ngon bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể làm cho người đã no bụng thèm muốn. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho cảnh giới của người tu hành đã viên mãn. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miên
《眠》
Phạm: Middha. Cũng gọi là Thụy miên. Ngủ mê, thân tâm hôn ám trầm trọng, thuộc tâm sở pháp, 1 trong 75 pháp của Câu Xá, 1 trong 100 pháp của Duy Thức. [X. luận Thành Duy Thức Q.7; Đại Thừa Nghĩa Chương Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miên Đan
《眠單》
Vật để trải hoặc đắp khi nằm nghỉ, 1 trong các loại ngọa cụ do đức Phật chế định. Tổ Đình Sự Uyển quyển 8 (Vạn tục 113, 121 hạ) nói: Khi đức Phật ở tại vườn Cấp Cô Độc, có 1 vị tỉ khưu để mình trần nằm ngủ, không dùng mề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miến Điền Phật Giáo
《緬甸佛教》
Miến Điện (Burma) là 1 nước ở vùng Đông nam châu Á, phía Đông Bắc, giáp các tỉnh Tây Khang, Vân Nam của Trung Quốc, phía Tây giáp Ấn Độ Banghladesh, phía Đông giáp Thái Lan, Lào, phía Nam giáp vịnh Bengal. Tiếng Pàli của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miễn Đinh Tiền
《免丁錢》
Cũng gọi Thanh nhàn tiền. Tiền thuế do giới tăng sĩ và đạo sĩ nộp cho nhà nước để được miễn dịch vào thời Nam Tống, Trung Quốc. Miễn đinh nghĩa là miễn trừ đinh dịch. Phàm con trai đến 20 tuổi (tuổi đinh) phải thi hành n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miến Kì Viên
《緬祇園》
Phạm: Vaidhanya. Pàli: Vedhaĩĩa. Khu vườn cây Am bà ở nước Ca Tì La Vệ. Theo kinh Thanh Tịnh (Pàli: Pàsàdikasuttanta) trong Trường bộ kinh 29, thì khi đức Thích Tôn dừng lại ở khu vườn này, là lúc ông Ni Càn Đà Nhã Đề Tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miên Ngoạ Kệ
《眠臥偈》
Bốn câu kệ phải niệm tụng trước khi ngủ. Tì ni nhật dụng thiết yếu (Vạn tục 106, 68 thượng) chép: Trước khi ngủ, xoay mặt về hướng Tây, chắp tay quán tưởng, niệm danh hiệu Phật 10 tiếng, hoặc niệm trăm, nghìn, vạn tiếng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miên Ngoạ Thời Tác Pháp
《眠臥時作法》
Phương pháp nằm ngủ của hành giả Chân ngôn thực hành mỗi đêm trong thời gian tu pháp để tránh sự biếng nhác. Cứ theo phẩm Trì Chân Ngôn Pháp trong kinh Tô Tất Địa quyển thượng, thì lúc ngủ, không được nằm trên giường lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miễn Nhân Sự
《免人事》
Lược bớt những lễ nghi chúc mừng hoặc thăm hỏi của đại chúng trong Thiền lâm, gọi là Miễn nhân sự. Tấm bảng dùng để dán tờ yết thị Miễn nhân sự hầu thông báo cho đại chúng biết, gọi là Miễn nhân sự bảng. Nếu vị Trụ trì l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miễn Tăng
《免僧》
Những vị tăng vì bận rộn công vụ hoặc vì bệnh hoạn, được miễn tọa đường gọi là Miễn tăng. Trong Thiền lâm, trước khi thướng đường hành lễ, chúng tăng phải tọa thiền 1 thời gian ngắn trong Tăng đường để thu nhiếp tâm ý, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miên Thuỵ Đối Trị Pháp
《眠睡對治法》
Cũng gọi Thụy miên đối trị pháp. Phương pháp trừ diệt ngủ gục và ngủ li bì. Đang khi tụng niệm hoặc quán tưởng, nếu hành giả cảm thấy buồn ngủ, hoặc đã ngủ gục, sợ mất chính niệm, thì có thể đứng dậy đi dạo để thư giãn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miễn Viễn Nghênh Phê
《免遠迎批》
Miễn viễn nghinh, nghĩa là miễn cho đại chúng khỏi phải ra xa để đón rước; Phê chỉ cho mẩu giấy nhỏ trong đó có ghi việc cần thiết vắn tắt. Miễn viễn nghinh phê nghĩa là bức thư vắn tắt báo cho vị Trụ trì chùa nào đó biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miết Địa
《瞥地》
Đồng nghĩa: Nhất miết, Miết nhiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là mau chóng. Miết là thoắt, liếc qua, xem qua; địa là trợ từ. Đại Tuệ Phổ Giác Thiền Sư Ngữ Lục quyển 25 (Đại 47, 920 trung), nói: Công án của người x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miết Mưu Hầu Can
《鱉謀猴肝》
Ba ba lập mưu lấy gan của vua khỉ, là 1 trong những truyện tiền thân của đức Phật. Lúc đức Phật còn tại thế, có vị Tỉ khưu ni tên là Bạo chí theo Phật học đạo, nhưng cuối cùng lại vi phạm giới luật, hủy báng Phật pháp, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Miếu
《廟》
Cũng gọi Linh miếu, Tháp miếu, Tổ miếu. Nơi thờ tự Phật tổ, Thánh hiền, Thần linh v.v... Bộ Hưng tạo 3 trong Pháp uyển châu lâm quyển 37 (Đại 53, 580 thượng) nói: Âm Phạm chính xác là Tốt đổ ba, Hán dịch: Miếu, tức linh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển