Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 89.080 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 573 thuật ngữ. Trang 7/12.
  • Mật Ngưu Cung

    《密牛宮》

    Phạm: Bfiwa. Hán âm: Tì lê sa. Cũng gọi Ngưu mật cung, Kim ngưu cung, Ngưu cung. Cung ở phía đông viện Ngoài trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo,1 trong 12 cung, tương đương với vị trí của mặt trời vào tháng 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nhân

    《密因》

    I. Mật Nhân. Nhân hạnh để đạt đến Bí mật tạng (tức là quả đức liễu nghĩa mà Như Lai đã chứng ngộ được). Lăng Nghiêm Kinh Sớ quyển 8 phần 2 (Đại 39, 933 thượng) nói: Người đã đạt đến quả vị trong 3 đời vào Bí mật tạng, lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Nô Hạt Lạt Tha

    《末笯曷剌他》

    Phạm: Manoratta. Cũng gọi Ma nâu la tha, Mạt nô hạt lợi tha. Hán dịch: Như ý, Tâm nguyện. Cao tăng Ấn độ, người nước Kiện đà la, ra đời sau đức Phật nhập diệt khoảng 1.000 năm. Theo điều Kiện đà la quốc trong Đại đường t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp

    《末法》

    Phạm: Saddharma-vipralopa. Đồng nghĩa: Mạt thế, Mạt đại. Chỉ cho thời đại Phật pháp suy đồi, là 1 trong 3 thời kì Chính, Tượng và Mạt, tức là giáo pháp ở đời có 3 thời kì biến thiên Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp Đăng Minh Kí

    《末法燈明記》

    Tác phẩm, 1 quyển, tương truyền do ngài Tối trừng người Nhật bản soạn vào năm Diên lịch 20 (801). Nội dung sách này dựa theo 3 thời kì chính, tượng, mạt để nói về qui chế giáo hóa khác nhau. Vào cuối thời kì tượng pháp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp Tư Tưởng

    《末法思想》

    Chỉ cho tư tưởng về thời kì mạt pháp. Sau khi đức Phật nhập diệt, giáo pháp của Ngài trải qua các thời kì chính pháp, tượng pháp, người tu hành chứng ngộ dần dần giảm thiểu, cuối cùng, đến thời kì mạt pháp thì chỉ còn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Phó

    《密付》

    Cũng gọi Mật thụ, Mật phụ, Mật truyền. Bậc thầy đích thân truyền trao Phật pháp cho đệ tử một cách kín đáo. Cũng tức là phương thức dùng tâm truyền tâm của Thiền tông. Khi người tu học tỏ ngộ được mày mặt thật xưa nay củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Sư Bạch Thố

    《密師白兔》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cuộc đối thoại giữa Thiền sư Mật Sư (Thần Sơn Tăng Mật) và Tổ của tông Tào Động là Thiền sư Động Sơn Lương Giới. Tắc 56 trong Thung Dung Lục quyển 4 (Đại 48, 262 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tại Nhữ Biên

    《密在汝邊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Pháp do Phật và Tổ truyền đều chẳng phải là bí mật mà bí mật chính ở nơi thân mình. Tắc 23 trong Vô Môn Quan (Đại 48, 296 thượng) nói: Nếu ông chiếu rọi trở lại mặt mũi của chính mình, thì bí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tạng

    《密藏》

    I. Mật Tạng. Chỉ cho giáo pháp bí mật, tức là giáo pháp trực tiếp hiển bày các pháp vốn tự nhiên như thế (Pháp nhĩ tự nhiên); giáo pháp này vượt ngoài giáo pháp do Phật nhục thân (sinh thân Phật) tuyên thuyết. Giáo pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tạng Khai Thiền Sư Di Cảo

    《密藏開禪師遺稿》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Mật Tạng Đạo Khai soạn vào đời Minh. Nội dung: -Quyển thượng gồm 50 thiên: Thướng Từ Thánh Hoàng Thái Hậu, Mộ Khắc Đại Tạng Văn, Khắc Đại Tạng Nguyện Văn v.v... -Quyển hạ gồm 64 thiên: Thướng B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Tha

    《末蹉》

    Phạm: Matsya. Pàli: Maccha. Cũng gọi Ma sa, Ma tha. Từ gọi chung các loài cá. Thần thoại Ấn độ cho rằng cá là 1 trong 10 hóa thân của thần Tì nữu noa (Phạm: Viwịu) [X. kinh Đại uy đức đà la ni Q.7; kinh Lục độ tập Q.6; p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thành Biệt Ích

    《密成別益》

    Cũng gọi Minh thành biệt ích. Tiếng dùng nói về Lợi ích của sự đào thải trong thời Bát Nhã thuộc 5 thời do Tổ thứ 9 của tông Thiên Thai là ngài Trạm Nhiên đặt ra. Nghĩa là ở thời Bát Nhã có sự dung thông giữa pháp môn Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thành Thông Ích

    《密成通益》

    Cũng gọi Mật thành thông nhân. Tiếng dùng nói về Lợi ích của sự quở trách trong thời Phương Đẳng do Tổ thứ 9 tông Thiên Thai là ngài Trạm Nhiên đặt ra. Nhị thừa Tạng giáo tuy bị Phật quở trách trong thời Phương đẳng, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thất

    《密室》

    I. Mật Thất. Nhà đóng cửa kín mít. Ma Ha Chỉ Quán quyển 7 thượng (Đại 46, 89 trung), nói: Trí quán trong định như đèn trong nhà kín (mật thất) soi tỏ các vật. II. Mật Thất. Ví dụ cảnh giới tuyệt đối. Cảnh Đức Truyền Đăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thê Đề Xá

    《末睇提舍》

    Phạm: Madhyadeza. Hán dịch: Trung quốc. Nước ở trung ương, tức là dải đất ở trung du sông Hằng, trung tâm của nền văn minh Bà la môn Ấn độ cổ đại. Phần chú thích trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3 (Đại 54, 222 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thế Ngũ Pháp Lệnh Chính Pháp Bất Diệt

    《末世五法令正法不滅》

    Năm phương pháp làm cho chính pháp không diệt mất ở thời mạt do Đại minh tam tạng pháp số căn cứ vào luật Thập tụng quyển 49 mà nêu ra. Đó là: 1. Tôn trọng chính giáo:Các tỉ khưu nên y theo chính giáo mà tiến tu, lánh xa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thố La Phật Giáo Nghệ Thuật

    《秣菟羅佛教藝術》

    Nghệ thuật chạm trổ và đắp tượng Phật ở nước Mạt thố la (Phạm: Mathurà) tại lưu vực sông Diêm mâu na (nay là sông Chu mộc na) thuộc Trung Ấn độ thủa xưa. Vào năm 340 Tây lịch, vua Sa mẫu đà la cấp đa (Phạm: Samudragupta,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thố La Quốc

    《秣菟羅國》

    Mạt thố la, Phạm: Mathurà, Madhurà. Cũng gọi Ma thâu la quốc, Ma độ la quốc, Ma đột la quốc. Tên một nước xưa ở Trung Ấn độ, là 1 trong 16 nước lớn ở thời đức Phật còn tại thế, tương đương với vùng đất phía tây nam sông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thôn

    《密村》

    Một đơn vị tăng chúng trực thuộc Khang Thôn trong các chùa viện của phái Cách lỗ, Phật giáo Tây tạng. Thông thường, chư tăng cùng 1 địa phương hoặc cùng 1 bộ lạc tập hợp lại thành đơn vị, số người từ 5 vị đến 50, 60 vị k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thượng

    《末上》

    Cuối cùng, sau cùng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 10 (Đại 51, 278 thượng ), chép: Có người hỏi: –Hòa thượng còn vào địa ngục không? Sư đáp: Lão tăng vào sau cùng. Hỏi: Bậc đại thiện tri thức vì sao còn vào địa ngục? Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Ai Luyến Kinh

    《密迹金剛力士哀戀經》

    Gọi đủ: Phật nhập Niết Bàn Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Ai Luyến Kinh. Cũng gọi Phật Nhập Niết Bàn Ai Luyến Kinh, Lực Sĩ Ai Luyến Kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Tiền Tần, không rõ dịch giả, được thu vào Đại Chính Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Hội

    《密迹金剛力士會》

    Cũng gọi Mật tích Kim cương lực sĩ kinh, Mật tích kinh. Kinh, 7 quyển, do ngài Trúc Pháp Hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại Chính Tạng tập 11, tức là phần kinh từ quyển 8, đến quyển 14 trong kinh Đại Bảo Tích. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Lực Sĩ

    《密迹力士》

    Phạm: Guhyapada vajra, Saịđa. Hán âm: Tán đa. Cũng gọi Chấp kim cương thần, Mật tích kim cương, Kim cương mật tích, Kim cương lực sĩ, Mật tích sĩ, Mật tích. Vị thần Dạ xoa tay cầm chày Kim cương bảo vệ Phật pháp. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tông

    《密宗》

    Cũng gọi Chân ngôn tông, Du Già tông, Kim Cương Đính tông, Tì Lô Giá Na tông, Khai Nguyên tông, Bí mật thừa. Tông phái Đại thừa nương vào pháp môn Chân ngôn đà la ni, tu diệu hạnh Ngũ tướng, Tam mật, để mong cầu thành Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tông Đạo Thứ Đệ Luận

    《密宗道次第論》

    Tạng: Gnags-rim chen-po. Cũng gọi Chân ngôn đạo thứ đệ, Mật tông đạo thứ đệ. Thăng biến chủ đại kim cương trì đạo thứ đệ khai hiển nhất thiết mật yếu luận. Tác phẩm, do ngài Tông khách ba soạn vào năm Vĩnh Lạc thứ 4 (140…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tự

    《密字》

    Chỉ cho những chữ chủng tử của các vị tôn, vì nghĩa lí của những chữ này rất sâu xa kín nhiệm, nên gọi là Mật tự. Phẩm Nhất thiết Như Lai nội hộ ma Kim cương nghi quĩ trong kinh Du Kì (Đại 18, 265 hạ), nói: Tụng trì ngôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Vân Thiền Sư Ngữ Lục

    《密雲禪師語錄》

    Tác phẩm, 13 quyển, do ngài Mật Vân Viên Ngộ (1566-1642) soạn vào đời Minh, ngài Sơn Ông Đạo Mân biên tập, được ấn hành vào đời Minh. Nội dung sách này như sau: - Từ quyển 1 đến quyển 4 là Thướng đường ngữ, quyển 5 là Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Vân Viên Ngộ

    《密雲圓悟》

    Mitsuun Engo, 1566-1642: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Vân (密雲), người Huyện Nghi Hưng (宜興縣), Phủ Thường Châu (常州府, Tỉnh Giang Tô), họ Tương (蔣), sinh tháng 11 năm thứ 45 niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mật Viện

    《密院》

    Cũng gọi Cử ba. Học viện chuyên tu Mật tông trong hệ thống 3 ngôi chùa lớn ở Lạp Tát (Tạng: Lhasa), Tây Tạng. Mật viện được chia làm Thượng viện và Hạ viện, mỗi viện gồm 500 người. Thượng Mật viện cũng gọi là Cư đôi, Hạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Vương

    《密王》

    Chỉ cho đức Đại Nhật Như Lai, Giáo chủ của Mật giáo. Vì Đại Nhật tượng trưng cho tâm vương, cho nên gọi là Mật Vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ý

    《密意》

    Ý kín đáo, tức chỉ cho ý chỉ đặc thù của Phật ẩn kín sau những lời nói mà chúng sinh không thể hiểu được, cho nên gọi là Mật. Chẳng hạn như ý thực Như Lai thường trụ ẩn kín sau từ Niết Bàn. [X. kinh Tối Thắng Vương Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mậu

    《戊》

    : tên gọi 1 trong 10 can, ở vị trí thứ 5; trong ngũ hành nó là Thổ; về phương hướng nó ở vị trí trung ương; về thời khắc thì trước giờ ngọ 4 tiếng, hay trước sau giờ ngọ hai tiếng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mẫu Chủ

    《母主》

    Cũng gọi Bộ mẫu. Đối lại: Bộ chủ. Vị Bản tôn sinh ra các Bộ chủ hoặc các vị tôn khác. Năm bộ Kim cương giới và 3 bộ Thai tạng giới trong Mật giáo, mỗi bộ đều lập Bộ chủ và Bộ mẫu. Bộ chủ như Quốc vương, là bản tôn trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫu Đà La

    《母陀羅》

    Phạm: Mudrà. Cũng gọi Mục đà la, Mẫu nại la. Hán dịch: Ấn tướng, Khế ấn, Mật ấn. Gọi tắt: Ấn. Là phương tiện hiển bày đức nội chứng của chư Tôn trong hải hội Mạn đồ la Mật giáo. (xt. Thủ Ấn, Ấn Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫu Đà Ma Nô Sa

    《母陀摩奴沙》

    Phạm: Mfta-manuwya. Cũng gọi Mẫu na ma nô sa. Hán dịch: Tử nhân, Tử thi. Người chết, thây chết. Kinh Để lí tam lang muội (Đại 21, 11 trung), nói: Vào đêm mồng 8, đến bãi tha ma, tìm 1 Mẫu đà ma nô sa (thây chết), ngồi tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫu Đan Thảo

    《牡丹草》

    Những hoa văn hình cỏ mẫu đơn được vẽ trên đường viền bên ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vì cỏ mẫu đơn vốn được trải ra để bày các thức ăn, cho nên vẽ loại cỏ này trên đường viền bên ngoài của Mạn đồ la để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mậu Già Thụ

    《茂遮樹》

    Mậu già, Phạm: Moca. Cũng gọi Sơn quì, Hản thái (Horse ruddish tree). Tên khoa học: Moringa Pterygosperma, Gat. Loại thực vật thuộc họ Moringeae, mọc hoang ở vùng rừng núi Hi Mã Lạp Sơn ở Ấn độ và được trồng tại các khu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mậu Kỷ

    《戊己》

    : tên gọi 2 can trong 10 can (Giáp [甲], Ất [乙], Bính [丙], Đinh [丁], Mậu [戊], Kỷ [己], Canh [庚], Tân [辛], Nhâm [壬], Quý [癸]). Mậu (戊) ở vị trí thứ 5, Kỷ (己) ở vị trí thứ 6; trong Ngũ Hành hai can này thuộc về Thổ; về phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mậu La Tam Bộ Lô

    《茂羅三部盧》

    Phạm:Mùlasthànapura. Một vùng đất nằm bên Đông Ngạn sông Sindh (Ấn hà) thuộc Tây bắc Ấn Độ. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 và Từ Ân truyện quyển 4, thì vùng đất này thời bấy giờ (thế kỉ VII) lệ thuộc nước Trách ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫu Lục Thân

    《母六親》

    Cũng gọi Mẫu thân. Chỉ cho 6 bậc thân thuộc bên mẹ. Tam tạng pháp số quyển 27 nói rằng, đức Phật muốn cho các tỉ khưu tránh được sự chê cười của thế gian, nên Ngài qui định tỉ khưu không được nhờ người nữ và tỉ khưu ni k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mâu Ni

    《牟尼》

    s, p: muni: âm dịch là Tịch Mặc (寂默), Thánh Giả (聖者), Hiền Nhân (賢仁), hay người thực hành hạnh im lặng. Trong Phật Giáo, Thích Ca Mâu Ni (s: Śākyamuni, p: Sakyamuni,釋迦牟尼) là bậc thánh của dòng họ Thích Ca; cho nên khi dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mâu Ni Thất Lợi

    《牟尼室利》

    Phạm: Munizrì. Cũng gọi Tịch mặc. Cao tăng, người miền Bắc Ấn Độ, đến Trung Quốc vào đời Đường. Sư là người có độ lượng, chân thật, tinh thần cao thượng. Năm Trinh nguyên thứ 9 (793) đời vua Đức tông, sư từ chùa Na Lan đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mâu Tông Tam

    《牟宗三》

    Học giả người Trung Quốc, quê ở huyện Thê Hà, tỉnh Sơn Đông, tự là Li Trung. Ông từng dạy triết học tại các trường Đại học: Hoa Tây, Trung Ương, Kim Lăng, Chiết Giang, Đài Loan sư phạm, Đông Hải và Đại học Trung văn Hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mâu Tử

    《牟子》

    I. Mâu Tử. Danh nhân Trung Quốc, người quận Thương ngô, sống vào cuối đời Đông Hán, họ Mâu, tên Dung. Ban đầu ông học Nho, nghiên cứu các kinh truyện, ông cho rằng các sách nói về thần tiên đều là những truyện hư cấu hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • 《迷》

    Phạm: Bhrànti. Đối lại: Ngộ. Chấp chặt vào sự lí sai lầm, không nhận biết rõ được chân tính của sự vật, gọi là Mê. Trái lại, từ trong mê tỉnh thức, thấu suốt lí chân thực, gọi là Ngộ. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích quyển 2 (b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mê Chấp

    《迷執》

    Mê hoặc chấp trước, nghĩa là đối với chân lí của các Pháp, hiểu biết sai lầm, lại chấp sự sai lầm ấy cho là đúng, trở thành điên đảo. Luận Đại Tì Bà Sa quyển 139 (Đại 27, 718 trung) nói: Đây là lời của ngoại đạo, vì tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mê Đảo

    《迷倒》

    Bị mê hoặc mà hiểu sự lí một cách đảo lộn.Kinh Hoa Nghiêm (bản 80 quyển) quyển 49 (Đại 10, 261 trung) nói: Bồ tát xa lìa mê đảo, tâm thanh tịnh thường tương tục. [X. Hữu Bộ Tì Nại Da Q.47].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mê Đầu Nhận Ảnh

    《迷頭認影》

    Không hiểu được lí chân thật mà tìm cầu ảo tưởng. Đây là ví dụ trong kinh Lăng Nghiêm quyển 4. Trong thành Thất la phiệt có 1 kẻ ngu si tên là Diễn Nhã Đạt Đa, một buổi sáng nọ, nhìn vào gương thấy đầu mình có đầy đủ mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mê Đồ

    《迷途》

    Cảnh giới mê tối, tức chỉ cho 3 cõi, 6 đường mà chúng sinh đang sống chết vòng quanh trong đó. Ba cõi chỉ cho cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô Sắc; 6 đường tức là địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, A tu la, người và trời... [X. Luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển