Mật Ngưu Cung

《密牛宮》 mì niú gōng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Bfiwa. Hán âm: Tì lê sa. Cũng gọi Ngưu Mật Cung, Kim Ngưu cung, Ngưu cung. Cung ở phía đông viện Ngoài trên Hiện Đồ Mạn Đồ La Thai Tạng Giới Mật giáo,1 trong 12 cung, tương đương với vị trí của mặt trời vào tháng 4 trong đường Hoàng đạo. Kinh Tú Diệu quyển thượng (Đại 21, 387 hạ) nói: Sao Mão thứ 10, 3 chân, sao Tất 4 chân, sao Tuy 2 chân, là vị trí của Thái bạch; hình vị thần này giống như con bò, vì thế được gọi là Ngưu cung. Trong các Mạn Đồ La, Hình Tượng của cung này đều được vẽ hình con bò đực đang nằm.