Mật Nhân

《密因》 mì yīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Mật Nhân. Nhân hạnh để đạt đến Mật Tạng (tức là Quả Đức Liễu NghĩaNhư Lai đã chứng ngộ được). Lăng Nghiêm Kinh Sớ quyển 8 phần 2 (Đại 39, 933 thượng) nói: Người đã đạt đến quả vị trong 3 đời vào Mật Tạng, lấy đó làm Nhân, là Mật Nhân vậy. Hơn nữa, Đại Định này đủ tất cả hạnh, chẳng phải chỗ mà hàng Phàm PhuTiểu Thừa có thể biết được, cho nên gọi là Mật. Mật tức là Nhân vậy. [X. bài Tựa kinh Thủ Lăng Nghiêm; kinh Đại Nhật Q. 5.].
II. Mật Nhân. Chỉ cho Bản Địa của Phật và Bồ Tát. Lăng Nghiêm Kinh Sớ quyển 6 phần 2 (Đại 39, 914 hạ) nói: Việc mà bậc Thánh chí chân làm Lợi Ích cho Chúng Sinh, rốt cuộc không thể suy lường được; đó là cái nhân chính của bậc Thánh, chỉ có Ngài chứng biết, cho nên gọi là Mật Nhân. [X. kinh Thủ Lăng Nghiêm Q. 6.].