Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 90.326 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 506 thuật ngữ. Trang 6/11.
  • Mạt Hoá

    《末化》

    Gọi đủ: Chi mạt hóa chủ. Chỉ cho Phật Thích ca do đức Phật Lô xá na trong thế giới Liên hoa tạng biến hóa ra. Kinh Phạm võng (bản 2 quyển) do ngài Cưu ma la thập dịch có miêu tả tỉ mỉ rõ ràng thế giới Liên hoa đài tạng r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Hương

    《抹香》

    Phạm: Cùrịa. Loại hương bột dùng để rắc lên tượng Phật và nơi chùa, tháp. Theo phẩm A tu la vương thụ kí trong kinh Đại bảo tích quyển 62, thì có các loại hương bột như: Chiên đàn, Ưu bát la, Trầm thủy, Đa ma la bạt, A t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Kiền Nã

    《末犍拏》

    Cũng gọi Mạt kiến noa. Quyến thuộc của Hỏa thiên. Cứ theo phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật quyển 5, thì Mạt kiện noa và Cù đàm tiên đều là quyến thuộc của Hỏa thiên. Đại nhật kinh sớ quyển 16 (Đại 39, 744 thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Kiếp Mạt Kiến

    《末劫末見》

    Đối lại: Bản kiếp bản kiến. Kiến chấp phân biệt về đời vị lai. Trái lại, kiến chấp phân biệt về đời quá khứ thì gọi là Bản kiếp bản kiến. Những kiến chấp sai lầm của ngoại đạo Ấn độ đời xưa đại khái có thể chia làm 2 loạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt La

    《末羅》

    Phạm,Pàli:Malla. Hán dịch: Lực sĩ. Cũng gọi Ma la, Bà lí ti. Một chủng tộc sống ở thành Ca thi na kiệt, thành Ba bà v.v... về phía bắc sông Hằng thuộc Trung Ấn độ, là 1 trong 16 chủng tộc lớn thuộc dòng Sát đế lợi ở Ấn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt La Củ Trá Quốc

    《秣羅矩咤國》

    Mạt la củ tra, Phạm: Malakùỉa. Cũng gọi Chỉ mạt la quốc. Tên một nước xưa ở cực nam bán đảo Ấn độ, là căn cứ địa của Vương triều Phan để á (Phạm:Pàịđya), tương đương với vùng đất Mã đỗ lạp (Madura) và Đình ni phất lợi (T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt La Mẫu Ma Tăng Già Phái

    《末羅姆摩僧伽派》

    Pàli: Marammasaíghanikàya. Cũng gọi Tiền tông, Miến điện tông phái (Pàli: Marammanikàya). Một chi phái thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ thời kì đầu ở Miến điện, được hình thành vào cuối thế kỉ XII, chủ yếu thịnh hành ở miền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt La Vương Kinh

    《末羅王經》

    Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Thư cừ kinh Thanh dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật khi ở nước Mạt la, đã hiển hiện sức thần thông dời 1 tảng đá lớn nằm chắn nga…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Lặc Đại Sư Toàn Tập

    《密勒大師全集》

    Gọi đủ: Mật Lặc Nhật Ba Đại Sư Toàn Tập. Tác phẩm, do ngài Mật Lặc Nhật Ba, người Tây Tạng soạn, cư sĩ Trương Trừng cơ dịch vào thời Dân Quốc, Trung Quốc, nhà xuất bản Tuệ Cự ấn hành. Nội dung sách này có 2 phần: Mật Lặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Lặc Nhật Ba

    《密勒日巴》

    Tạng: Mi-la-ras-pa. Cao tăng Tây Tạng, người ở Kya-ía-tsa gần Népal, là đệ tử chính truyền của ngài Mã Nhĩ Ba (Tạng:Mar pa), tổ khai sáng phái Ca Nhĩ Cư. Sư mồ côi cha từ năm 7 tuổi, vì hận chú và cô chiếm đoạt gia sản n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Lâm Sơn Bộ

    《密林山部》

    Phạm: Waịđagàrikà. Hán âm: Sa na lợi ca, Sơn đà già lê kha. Cũng gọi Mật lâm trụ bộ, Mật sơn trụ bộ, Nhận sơn bộ, Lục thành bộ. Một chi phái chia ra từ Độc tử bộ thuộc Thượng tọa bộ, được hình thành vào khoảng 300 năm sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Lập

    《密立》

    Đối lại: Hiển lập. Nghi thức pháp hội được tổ chức y theo pháp thức thuần túy của Mật giáo. Hiển lập nghĩa là đem nghi thức của Hiển giáo mà dùng cho Mật giáo. Còn pháp hội đặc hữu của Mật giáo thì gọi là Mật lập.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Lạt Da Sơn

    《秣剌耶山》

    Mạt lạt da, phạm: Malayagiri. Cũng gọi Ma la da sơn, Ma la diên sơn, Ma lợi sơn. Tên dãy núi ở bờ biển phía nam nước Mạt la củ tra (Phạm: Malakùỉa) tại cực nam bán đảo Ấn độ. Điều Mạt la củ tra quốc trong Đại đường tây v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Lật Giả

    《末栗者》

    Phạm:Marìca. Cũng gọi Ma lí giả. Hồ tiêu. Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ Bách nhất yết ma quyển 8 (Đại 24, 491 thượng), chép: Đức Phật nói có 5 loại quả (...) loại thứ 4 là Mạt lật giả (hồ tiêu). (...) Năm loại quả này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Lợi Phu Nhân

    《末利夫人》

    Mạt lợi, Phạm,Pàli: Mallikà. Cũng gọi Ma lợi phu nhân, Ma lợi ca phu nhân. Hán dịch: Thắng man phu nhân. Phu nhân của vua Ba tư nặc, người thành Ca tì la vệ, Trung Ấn độ, tên Minh nguyệt, cha là Ma nạp bà, mẹ là dòng dõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Ma

    《末摩》

    Phạm: Marman. Hán dịch: Tử tiết, Chi tiết, Tử huyệt. Tức là chỗ hiểm yếu trên thân thể con người mà nếu bị thương tổn 1 chút thôi cũng có thể đưa đến tử vong. Cứ theo Du già luận kí quyển 1 thượng, thì thân thể con người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Na Thức

    《末那識》

    Mạt na, Phạm: Manas. Hán dịch: Ý, Tư lương. Thức nhiễm ô, luôn chấp thức thứ 8 A lại da làm ngã, là thức thứ 7 trong 8 thức tâm của loài hữu tình do tông Duy thức lập ra. Vì để phân biệt với thức thứ 6 cũng là Ý thức (Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghĩa

    《密義》

    Nghĩa lí sâu xa kín nhiệm. Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Kính vâng lời đức Từ nghiêm, mong cầu mật nghĩa. Lúc ấy, đức Như Lai liền trải tọa cụ ngồi yên, rồi giảng nói cho thính chúng trong hội ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghiêm Hải Hội

    《密嚴海會》

    Tịnh độ của chư Phật được trang nghiêm bằng tam mật thân, khẩu, ý. Hải hội, ví dụ thính chúng trong pháp hội nhiều như nước biển. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 3 (Đại 39, 608 trung) nói: Nhờ phương tiện tam mật mà tự tâm lắng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghiêm Hoa Tạng

    《密嚴華藏》

    Từ chỉ chung cho cõi nước Mật Nghiêm được nói trong kinh Mật Nghiêm và thế giới Hoa tạng được nói trong kinh Hoa Nghiêm; tức chỉ cho các cõi Phật trang nghiêm thanh tịnh. Kinh Du Kì quyển thượng (Đại 18, 254 thượng) nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghiêm Kinh

    《密嚴經》

    Gọi đủ: Đại thừa Mật Nghiêm kinh (Phạm:Ghana-vyùha-sùtra). Kinh, 3 quyển, do ngài Nhật Chiếu (Địa bà ha la) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại Chính Tạng tập 16. Nội dung kinh nhằm nói rõ tất cả pháp đều do tâm thức bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghiêm Kinh Sớ

    《密嚴經疏》

    Cũng gọi Đại thừa Mật Nghiêm Kinh Sớ. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Pháp Tạng (643-712) soạn, được thu vào Đại Chính Tạng tập 34. Hiện quyển 1 đã bị thất lạc. Đây là sách chú thích bộ kinh Đại thừa mật Nghiêm do ngài Địa Bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nghiêm Tịnh Độ

    《密嚴淨土》

    Cũng gọi Mật Nghiêm quốc, Mật Nghiêm Phật độ, Mật Nghiêm Phật quốc, Mật Nghiêm thế giới, Mật Nghiêm đạo tràng. Chỉ cho cõi Tịnh Độ Chân như pháp tính tự thụ dụng được trang nghiêm bằng tam mật thân, khẩu, ý, là nơi y chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ngữ

    《密語》

    I. Mật Ngữ. Chỉ cho ngôn ngữ và giáo chỉ của đức Phật có ẩn chứa chân nghĩa bí mật. Ví dụ như câu Như Lai đã vào Niết Bàn là lời nói ẩn chứa ý nghĩa Như Lai thường trụ. II. Mật Ngữ. Chỉ cho chân ngôn đà la ni của Mật giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ngưu Cung

    《密牛宮》

    Phạm: Bfiwa. Hán âm: Tì lê sa. Cũng gọi Ngưu mật cung, Kim ngưu cung, Ngưu cung. Cung ở phía đông viện Ngoài trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo,1 trong 12 cung, tương đương với vị trí của mặt trời vào tháng 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Nhân

    《密因》

    I. Mật Nhân. Nhân hạnh để đạt đến Bí mật tạng (tức là quả đức liễu nghĩa mà Như Lai đã chứng ngộ được). Lăng Nghiêm Kinh Sớ quyển 8 phần 2 (Đại 39, 933 thượng) nói: Người đã đạt đến quả vị trong 3 đời vào Bí mật tạng, lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Nô Hạt Lạt Tha

    《末笯曷剌他》

    Phạm: Manoratta. Cũng gọi Ma nâu la tha, Mạt nô hạt lợi tha. Hán dịch: Như ý, Tâm nguyện. Cao tăng Ấn độ, người nước Kiện đà la, ra đời sau đức Phật nhập diệt khoảng 1.000 năm. Theo điều Kiện đà la quốc trong Đại đường t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp

    《末法》

    Phạm: Saddharma-vipralopa. Đồng nghĩa: Mạt thế, Mạt đại. Chỉ cho thời đại Phật pháp suy đồi, là 1 trong 3 thời kì Chính, Tượng và Mạt, tức là giáo pháp ở đời có 3 thời kì biến thiên Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp Đăng Minh Kí

    《末法燈明記》

    Tác phẩm, 1 quyển, tương truyền do ngài Tối trừng người Nhật bản soạn vào năm Diên lịch 20 (801). Nội dung sách này dựa theo 3 thời kì chính, tượng, mạt để nói về qui chế giáo hóa khác nhau. Vào cuối thời kì tượng pháp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Pháp Tư Tưởng

    《末法思想》

    Chỉ cho tư tưởng về thời kì mạt pháp. Sau khi đức Phật nhập diệt, giáo pháp của Ngài trải qua các thời kì chính pháp, tượng pháp, người tu hành chứng ngộ dần dần giảm thiểu, cuối cùng, đến thời kì mạt pháp thì chỉ còn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Phó

    《密付》

    Cũng gọi Mật thụ, Mật phụ, Mật truyền. Bậc thầy đích thân truyền trao Phật pháp cho đệ tử một cách kín đáo. Cũng tức là phương thức dùng tâm truyền tâm của Thiền tông. Khi người tu học tỏ ngộ được mày mặt thật xưa nay củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Sư Bạch Thố

    《密師白兔》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cuộc đối thoại giữa Thiền sư Mật Sư (Thần Sơn Tăng Mật) và Tổ của tông Tào Động là Thiền sư Động Sơn Lương Giới. Tắc 56 trong Thung Dung Lục quyển 4 (Đại 48, 262 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tại Nhữ Biên

    《密在汝邊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Pháp do Phật và Tổ truyền đều chẳng phải là bí mật mà bí mật chính ở nơi thân mình. Tắc 23 trong Vô Môn Quan (Đại 48, 296 thượng) nói: Nếu ông chiếu rọi trở lại mặt mũi của chính mình, thì bí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tạng

    《密藏》

    I. Mật Tạng. Chỉ cho giáo pháp bí mật, tức là giáo pháp trực tiếp hiển bày các pháp vốn tự nhiên như thế (Pháp nhĩ tự nhiên); giáo pháp này vượt ngoài giáo pháp do Phật nhục thân (sinh thân Phật) tuyên thuyết. Giáo pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tạng Khai Thiền Sư Di Cảo

    《密藏開禪師遺稿》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Mật Tạng Đạo Khai soạn vào đời Minh. Nội dung: -Quyển thượng gồm 50 thiên: Thướng Từ Thánh Hoàng Thái Hậu, Mộ Khắc Đại Tạng Văn, Khắc Đại Tạng Nguyện Văn v.v... -Quyển hạ gồm 64 thiên: Thướng B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Tha

    《末蹉》

    Phạm: Matsya. Pàli: Maccha. Cũng gọi Ma sa, Ma tha. Từ gọi chung các loài cá. Thần thoại Ấn độ cho rằng cá là 1 trong 10 hóa thân của thần Tì nữu noa (Phạm: Viwịu) [X. kinh Đại uy đức đà la ni Q.7; kinh Lục độ tập Q.6; p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thành Biệt Ích

    《密成別益》

    Cũng gọi Minh thành biệt ích. Tiếng dùng nói về Lợi ích của sự đào thải trong thời Bát Nhã thuộc 5 thời do Tổ thứ 9 của tông Thiên Thai là ngài Trạm Nhiên đặt ra. Nghĩa là ở thời Bát Nhã có sự dung thông giữa pháp môn Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thành Thông Ích

    《密成通益》

    Cũng gọi Mật thành thông nhân. Tiếng dùng nói về Lợi ích của sự quở trách trong thời Phương Đẳng do Tổ thứ 9 tông Thiên Thai là ngài Trạm Nhiên đặt ra. Nhị thừa Tạng giáo tuy bị Phật quở trách trong thời Phương đẳng, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thất

    《密室》

    I. Mật Thất. Nhà đóng cửa kín mít. Ma Ha Chỉ Quán quyển 7 thượng (Đại 46, 89 trung), nói: Trí quán trong định như đèn trong nhà kín (mật thất) soi tỏ các vật. II. Mật Thất. Ví dụ cảnh giới tuyệt đối. Cảnh Đức Truyền Đăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thê Đề Xá

    《末睇提舍》

    Phạm: Madhyadeza. Hán dịch: Trung quốc. Nước ở trung ương, tức là dải đất ở trung du sông Hằng, trung tâm của nền văn minh Bà la môn Ấn độ cổ đại. Phần chú thích trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3 (Đại 54, 222 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thế Ngũ Pháp Lệnh Chính Pháp Bất Diệt

    《末世五法令正法不滅》

    Năm phương pháp làm cho chính pháp không diệt mất ở thời mạt do Đại minh tam tạng pháp số căn cứ vào luật Thập tụng quyển 49 mà nêu ra. Đó là: 1. Tôn trọng chính giáo:Các tỉ khưu nên y theo chính giáo mà tiến tu, lánh xa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thố La Phật Giáo Nghệ Thuật

    《秣菟羅佛教藝術》

    Nghệ thuật chạm trổ và đắp tượng Phật ở nước Mạt thố la (Phạm: Mathurà) tại lưu vực sông Diêm mâu na (nay là sông Chu mộc na) thuộc Trung Ấn độ thủa xưa. Vào năm 340 Tây lịch, vua Sa mẫu đà la cấp đa (Phạm: Samudragupta,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thố La Quốc

    《秣菟羅國》

    Mạt thố la, Phạm: Mathurà, Madhurà. Cũng gọi Ma thâu la quốc, Ma độ la quốc, Ma đột la quốc. Tên một nước xưa ở Trung Ấn độ, là 1 trong 16 nước lớn ở thời đức Phật còn tại thế, tương đương với vùng đất phía tây nam sông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Thôn

    《密村》

    Một đơn vị tăng chúng trực thuộc Khang Thôn trong các chùa viện của phái Cách lỗ, Phật giáo Tây tạng. Thông thường, chư tăng cùng 1 địa phương hoặc cùng 1 bộ lạc tập hợp lại thành đơn vị, số người từ 5 vị đến 50, 60 vị k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Thượng

    《末上》

    Cuối cùng, sau cùng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 10 (Đại 51, 278 thượng ), chép: Có người hỏi: –Hòa thượng còn vào địa ngục không? Sư đáp: Lão tăng vào sau cùng. Hỏi: Bậc đại thiện tri thức vì sao còn vào địa ngục? Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Ai Luyến Kinh

    《密迹金剛力士哀戀經》

    Gọi đủ: Phật nhập Niết Bàn Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Ai Luyến Kinh. Cũng gọi Phật Nhập Niết Bàn Ai Luyến Kinh, Lực Sĩ Ai Luyến Kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Tiền Tần, không rõ dịch giả, được thu vào Đại Chính Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Kim Cương Lực Sĩ Hội

    《密迹金剛力士會》

    Cũng gọi Mật tích Kim cương lực sĩ kinh, Mật tích kinh. Kinh, 7 quyển, do ngài Trúc Pháp Hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại Chính Tạng tập 11, tức là phần kinh từ quyển 8, đến quyển 14 trong kinh Đại Bảo Tích. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tích Lực Sĩ

    《密迹力士》

    Phạm: Guhyapada vajra, Saịđa. Hán âm: Tán đa. Cũng gọi Chấp kim cương thần, Mật tích kim cương, Kim cương mật tích, Kim cương lực sĩ, Mật tích sĩ, Mật tích. Vị thần Dạ xoa tay cầm chày Kim cương bảo vệ Phật pháp. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tông

    《密宗》

    Cũng gọi Chân ngôn tông, Du Già tông, Kim Cương Đính tông, Tì Lô Giá Na tông, Khai Nguyên tông, Bí mật thừa. Tông phái Đại thừa nương vào pháp môn Chân ngôn đà la ni, tu diệu hạnh Ngũ tướng, Tam mật, để mong cầu thành Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Tông Đạo Thứ Đệ Luận

    《密宗道次第論》

    Tạng: Gnags-rim chen-po. Cũng gọi Chân ngôn đạo thứ đệ, Mật tông đạo thứ đệ. Thăng biến chủ đại kim cương trì đạo thứ đệ khai hiển nhất thiết mật yếu luận. Tác phẩm, do ngài Tông khách ba soạn vào năm Vĩnh Lạc thứ 4 (140…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển